Đề thi Toán lớp 4 giữa học kì 1 có đáp án: 4 đề ôn tập chi tiết

Trả lời nhanh

Đề Toán lớp 4 giữa học kì 1 thường gồm khoảng 30% trắc nghiệm và 70% tự luận, xoay quanh số đến lớp triệu, so sánh số, đơn vị đo khối lượng và thời gian, góc, trung bình cộng, bài toán tổng – hiệu. Dưới đây là 4 đề tự luyện có đáp án và lời giải từng câu để em làm rồi đối chiếu.

Đề thi giữa học kì 1 Toán lớp 4 thường kiểm tra những gì?

Dù mỗi trường ra đề một kiểu, phần lớn đề giữa kì 1 đều bám sát các nhóm kiến thức sau. Em hãy rà từng dòng trong bảng trước khi làm đề.

Nhóm kiến thức Em cần nhớ
Số đến lớp triệu Hàng đơn vị, chục, trăm | lớp đơn vị; nghìn, chục nghìn, trăm nghìn | lớp nghìn; triệu | lớp triệu. Đọc từng lớp từ trái sang phải.
So sánh, sắp xếp Số nào nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; cùng số chữ số thì so từng hàng từ trái sang phải.
Đơn vị đo 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1 000 kg; 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây; 1 thế kỉ = 100 năm.
Góc Góc nhọn < góc vuông < góc tù < góc bẹt; góc bẹt bằng 2 góc vuông.
Trung bình cộng Trung bình cộng = tổng các số : số các số hạng.
Tổng – hiệu Số lớn = (tổng + hiệu) : 2; số bé = (tổng − hiệu) : 2.
Phép tính Đặt tính cộng, trừ, nhân với số có một chữ số, chia cho số có một chữ số; tính chất giao hoán, kết hợp.

Đề số 1

Thời gian gợi ý: 40 phút. Phần trắc nghiệm 3 điểm (mỗi câu 0,5 điểm), phần tự luận 7 điểm.

I. Trắc nghiệm

Câu 1. Giá trị của chữ số 6 trong số 463 128 là: A. 6 000   B. 60 000   C. 600 000   D. 600

Câu 2. Số “Bảy triệu hai trăm linh năm nghìn ba trăm” viết là: A. 7 250 300   B. 7 205 300   C. 7 205 030   D. 7 025 300

Câu 3. Trung bình cộng của 36, 48 và 54 là: A. 42   B. 138   C. 46   D. 48

Câu 4. 3 tạ 7 kg = … kg. A. 307   B. 37   C. 370   D. 3 007

Câu 5. Số lớn nhất trong các số 85 642; 85 624; 86 542; 86 524 là: A. 85 642   B. 85 624   C. 86 542   D. 86 524

Câu 6. Lúc 3 giờ đúng, kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành góc: A. nhọn   B. vuông   C. tù   D. bẹt

II. Tự luận

Bài 1. Đặt tính rồi tính: a) 52 438 + 27 695   b) 90 000 − 36 472   c) 316 × 4   d) 3 725 : 5

Bài 2. Tổng của hai số là 120, hiệu của hai số là 24. Tìm hai số đó.

Bài 3. Ngày thứ nhất một đội trồng được 125 cây, ngày thứ hai trồng nhiều hơn ngày thứ nhất 15 cây, ngày thứ ba trồng được 143 cây. Hỏi trung bình mỗi ngày đội trồng được bao nhiêu cây?

Đáp án và hướng dẫn đề số 1

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án B B C A C B
  • Câu 1: 463 128 có chữ số 6 ở hàng chục nghìn nên giá trị là 60 000. Nhiều bạn chọn 6 000 vì nhầm hàng nghìn với hàng chục nghìn.
  • Câu 2: viết theo lớp: 7 | 205 | 300. Phương án A sai vì thành 250 nghìn; C và D sai vị trí chữ số 0.
  • Câu 3: (36 + 48 + 54) : 3 = 138 : 3 = 46. Đáp án B là tổng, chưa chia.
  • Câu 4: 3 tạ = 300 kg, cộng 7 kg được 307 kg.
  • Câu 5: hai số bắt đầu bằng 86 lớn hơn hai số bắt đầu bằng 85; so tiếp hàng nghìn: 86 542 > 86 524.
  • Câu 6: kim phút chỉ số 12, kim giờ chỉ số 3, hai kim vuông góc với nhau.

Bài 1: a) 80 133; b) 53 528; c) 1 264; d) 745.

Bài 2: Số lớn = (120 + 24) : 2 = 72; số bé = 72 − 24 = 48. Đáp số: 72 và 48.

Bài 3: Ngày thứ hai trồng 125 + 15 = 140 (cây). Cả ba ngày: 125 + 140 + 143 = 408 (cây). Trung bình mỗi ngày: 408 : 3 = 136 (cây).

Đề số 2

I. Trắc nghiệm

Câu 1. Số gồm 4 triệu, 3 trăm nghìn, 2 nghìn và 9 đơn vị viết là: A. 4 302 009   B. 4 320 009   C. 4 302 090   D. 4 032 009

Câu 2. Hiệu của 1 000 000 và 99 999 là: A. 900 001   B. 990 001   C. 999 001   D. 899 001

Câu 3. 3 phút 20 giây = … giây. A. 320   B. 200   C. 80   D. 380

Câu 4. Năm 1945 thuộc thế kỉ nào? A. XIX   B. XX   C. XXI   D. XVIII

Câu 5. Hình chữ nhật có chiều rộng 8 cm, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chu vi hình đó là: A. 32 cm   B. 64 cm   C. 192 cm   D. 48 cm

Câu 6. Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành mấy góc vuông? A. 1   B. 2   C. 4   D. 3

II. Tự luận

Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện: a) 25 × 36 × 4   b) 148 + 95 + 52

Bài 2. Tổng của hai số là 86, hiệu của hai số là 18. Tìm hai số đó.

Bài 3. Trung bình cộng của hai số là 48, số bé là 40. Tìm số lớn.

Đáp án và hướng dẫn đề số 2

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án A A B B B C
  • Câu 1: 4 000 000 + 300 000 + 2 000 + 9 = 4 302 009. Hàng chục nghìn và hàng trăm, chục đều là 0.
  • Câu 2: 1 000 000 − 99 999 = 900 001 (trừ 100 000 rồi cộng lại 1).
  • Câu 3: 3 × 60 + 20 = 200 giây.
  • Câu 4: thế kỉ XX tính từ năm 1901 đến năm 2000.
  • Câu 5: chiều dài 8 × 3 = 24 cm; chu vi (24 + 8) × 2 = 64 cm. Đáp án C (192) là diện tích, đáp án A mới là nửa chu vi.
  • Câu 6: hai đường thẳng vuông góc cắt nhau tạo 4 góc, cả 4 đều vuông.

Bài 1: a) 25 × 36 × 4 = (25 × 4) × 36 = 100 × 36 = 3 600. b) 148 + 95 + 52 = (148 + 52) + 95 = 200 + 95 = 295.

Bài 2: Số lớn = (86 + 18) : 2 = 52; số bé = 52 − 18 = 34.

Bài 3: Tổng hai số = 48 × 2 = 96. Số lớn = 96 − 40 = 56.

Đề số 3 (vận dụng, dành cho bạn muốn điểm 9–10)

Bài 1. Tìm x: a) x + 2 580 = 7 000 − 1 920   b) x × 4 = 5 600 + 224

Bài 2. Tìm tất cả các số có hai chữ số mà hiệu hai chữ số bằng 7.

Bài 3. Kho thứ nhất chứa nhiều hơn kho thứ hai 450 kg thóc. Cả hai kho chứa 3 tấn 2 tạ thóc. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

Bài 4. Viết số lớn nhất và số bé nhất có sáu chữ số khác nhau.

Bài 5. Tổng số tuổi của mẹ và con là 40 tuổi, mẹ hơn con 28 tuổi. Tính tuổi mỗi người.

Đáp án và hướng dẫn đề số 3

  • Bài 1: a) Vế phải = 5 080, x = 5 080 − 2 580 = 2 500. b) Vế phải = 5 824, x = 5 824 : 4 = 1 456.
  • Bài 2: xét từng cặp chữ số (0;7), (1;8), (2;9). Ta có 70, 18, 81, 29, 92 (5 số). Lưu ý số 07 không phải số có hai chữ số nên chỉ có 70.
  • Bài 3: đổi 3 tấn 2 tạ = 3 200 kg. Kho thứ nhất: (3 200 + 450) : 2 = 1 825 kg. Kho thứ hai: 1 825 − 450 = 1 375 kg. Thử lại: 1 825 + 1 375 = 3 200 (đúng).
  • Bài 4: lớn nhất 987 654; bé nhất 102 345 (chữ số 0 không đứng đầu).
  • Bài 5: tuổi con = (40 − 28) : 2 = 6; tuổi mẹ = 6 + 28 = 34.

Đề số 4 (trắc nghiệm nhanh, 8 câu)

Câu 1. Số 70 000 + 3 000 + 40 + 5 bằng: A. 73 450   B. 73 045   C. 70 345   D. 7 345

Câu 2. Số liền sau của 999 999 là: A. 999 998   B. 1 000 000   C. 1 000 001   D. 10 000 000

Câu 3. 4 yến 5 kg = … kg. A. 45   B. 405   C. 450   D. 4 005

Câu 4. 1 giờ 20 phút = … phút. A. 120   B. 100   C. 80   D. 90

Câu 5. Góc bẹt bằng mấy góc vuông? A. 1   B. 2   C. 3   D. 4

Câu 6. Trung bình cộng của 15, 25, 35, 45 là: A. 25   B. 35   C. 30   D. 120

Câu 7. Số bé nhất có năm chữ số là: A. 9 999   B. 10 000   C. 10 001   D. 99 999

Câu 8. Hình chữ nhật có chu vi 30 cm, chiều dài 9 cm. Chiều rộng là: A. 21 cm   B. 12 cm   C. 6 cm   D. 3 cm

Đáp án đề số 4

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án B B A C B C B C
  • Câu 1: các hàng chục nghìn, nghìn, chục, đơn vị lần lượt là 7, 3, 4, 5; hàng trăm là 0 nên số là 73 045.
  • Câu 3: 1 yến = 10 kg nên 4 yến = 40 kg, cộng 5 kg được 45 kg.
  • Câu 4: 60 + 20 = 80 phút.
  • Câu 6: tổng 120, chia cho 4 số hạng được 30. Đừng chia cho 3 hay quên chia.
  • Câu 8: nửa chu vi 15 cm; chiều rộng = 15 − 9 = 6 cm.

Lỗi sai thường gặp khi làm đề giữa kì 1

  • Nhầm hàng, lớp: khi viết số có chữ số 0 ở giữa, nhớ viết đủ 3 chữ số mỗi lớp (ví dụ 7 205 300, không phải 7 25 300).
  • Quên đổi đơn vị: các đại lượng trong một bài toán phải cùng đơn vị trước khi tính.
  • Nhầm công thức: chu vi dùng (dài + rộng) × 2, còn nửa chu vi là dài + rộng.
  • Quên thử lại: bài tổng – hiệu luôn có thể kiểm tra bằng cách cộng hai số và trừ hai số.
  • Trình bày bài toán có lời văn thiếu đáp số hoặc thiếu đơn vị bị trừ điểm.

Mẹo làm bài đạt điểm cao

  1. Làm trắc nghiệm trước, câu nào lâu thì đánh dấu quay lại sau.
  2. Với bài tổng – hiệu, vẽ sơ đồ đoạn thẳng ra nháp để khỏi nhầm số lớn, số bé.
  3. Với phép nhân, chia, nhẩm ước lượng kết quả để phát hiện đáp án lệch bậc.
  4. Dành 5 phút cuối để soát lại đáp số và đơn vị.

Tham khảo thêm các bộ đề cùng chủ đề

  • Bộ 21 đề thi Toán lớp 4 giữa học kì 1 tải nhiều nhất
  • Bộ 15 đề thi Toán lớp 4 giữa kì 1
  • Bộ 10 đề thi giữa học kì 1 Toán lớp 4 chọn lọc
  • Bộ 4 đề thi Toán 4 giữa kì 1 nâng cao
  • Đề giữa kì 1 Toán lớp 4 Kết nối tri thức
  • Đề giữa kì 1 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo
  • Đề giữa kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều

Câu hỏi thường gặp

Đề thi Toán lớp 4 giữa học kì 1 thường có bao nhiêu điểm trắc nghiệm, tự luận?

Nhiều trường chia khoảng 3 điểm trắc nghiệm và 7 điểm tự luận, nhưng cấu trúc cụ thể do từng trường quyết định. Em nên hỏi cô giáo để biết đề của lớp mình.

Giữa học kì 1 Toán lớp 4 cần ôn những nội dung nào?

Trọng tâm là số đến lớp triệu, so sánh số, các đơn vị đo khối lượng và thời gian, góc, trung bình cộng, bài toán tổng – hiệu và các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.

Làm sao tính nhanh bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu?

Lấy (tổng + hiệu) : 2 được số lớn, lấy (tổng − hiệu) : 2 được số bé. Sau đó thử lại bằng cách cộng và trừ hai số vừa tìm.

Các đề trên có dùng chung cho mọi bộ sách không?

Các đề bám sát nội dung chung của Toán lớp 4 học kì 1 nên em có thể dùng để ôn tập. Nếu cần đề theo từng bộ sách, em xem thêm các bộ đề Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều ở phần tham khảo.