Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo: bộ đề, đề mẫu có đáp án

Trả lời nhanh

Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo thường gồm hai phần: Đọc (đọc thành tiếng và đọc hiểu kết hợp luyện từ và câu) và Viết (chính tả, tập làm văn). Mỗi phần chấm theo thang 10 điểm. Em ôn tốt nhất bằng cách làm đề theo từng học kì, đối chiếu đáp án rồi sửa lỗi. Bên dưới có 2 đề mẫu tự biên soạn và các bộ đề đầy đủ.

Cấu trúc đề thi Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo

Đề kiểm tra giữa kì và cuối kì của môn Tiếng Việt lớp 2 bám theo bốn kĩ năng: đọc, viết, nói và nghe. Trong bài kiểm tra viết, các trường thường dùng cấu trúc dưới đây. Cách chia điểm cụ thể có thể khác đôi chút tuỳ nhà trường, em cứ hỏi cô giáo để biết chính xác.

Phần Nội dung Điểm (thường gặp)
A. Đọc Đọc thành tiếng một đoạn văn, thơ và trả lời câu hỏi 4
A. Đọc Đọc thầm bài, làm bài tập đọc hiểu, luyện từ và câu 6
B. Viết Chính tả (nghe – viết hoặc nhìn – viết) một đoạn ngắn 4
B. Viết Tập làm văn: viết đoạn 4–5 câu theo gợi ý 6

Phần luyện từ và câu thường hỏi về: từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; các kiểu câu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?; dấu câu; từ trái nghĩa; câu hỏi với Khi nào, Ở đâu, Vì sao, Để làm gì.

Các bộ đề Tiếng Việt lớp 2 có đáp án

Em chọn bộ đề đúng bộ sách mình đang học để làm cho sát bài. Nếu muốn so sánh, em có thể thử thêm đề của các bộ sách khác.

Bộ đề Chân trời sáng tạo

  • Bộ 30 đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo có đáp án
  • Bộ 30 đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo có đáp án

Bộ đề các bộ sách khác

Đề mẫu 1: Kiểm tra cuối học kì 1 (có đáp án)

Đây là đề tự biên soạn theo cấu trúc quen thuộc để các em làm thử. Bài đọc và câu hỏi không lấy từ đề thi chính thức nào.

A. Đọc hiểu (6 điểm)

Bài đọc: Mèo con bên bậc cửa

Sáng sớm, sương còn phủ trắng vườn rau. Bé Na ra sân thì thấy một chú mèo con co ro bên bậc cửa. Bộ lông nó ướt sũng, đôi mắt tròn xoe nhìn Na như xin giúp đỡ. Na nhẹ nhàng bế mèo vào nhà, lấy khăn lau khô rồi rót một bát sữa ấm. Mèo con uống xong, kêu “meo meo” và dụi đầu vào tay bạn nhỏ. Từ hôm ấy, Na có thêm một người bạn.

Câu 1 (0,5 điểm). Bé Na thấy mèo con ở đâu?

  • A. Trong vườn rau
  • B. Bên bậc cửa
  • C. Trên mái nhà
  • D. Dưới gốc cây

Câu 2 (0,5 điểm). Việc đầu tiên Na làm khi thấy mèo con là gì?

  • A. Rót sữa ấm cho mèo
  • B. Bế mèo vào nhà
  • C. Lau khô lông cho mèo
  • D. Gọi mẹ ra xem

Câu 3 (1 điểm). Mèo con cảm ơn Na bằng cách nào?

  • A. Chạy vào vườn rau
  • B. Nằm co ro bên bậc cửa
  • C. Kêu “meo meo” và dụi đầu vào tay Na
  • D. Nhìn Na rồi bỏ đi

Câu 4 (1 điểm). Theo em, bạn Na là người như thế nào?

Câu 5 (1 điểm). Gạch dưới từ chỉ hoạt động trong câu: Na lau khô lông cho mèo con.

Câu 6 (1 điểm). Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống:

  • Bạn có muốn cùng mình chăm sóc mèo con không ☐
  • Mình sẽ cho mèo ăn vào mỗi buổi sáng ☐

Câu 7 (1 điểm). Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm: Mèo con nằm co ro bên bậc cửa.

B. Viết (10 điểm)

1. Chính tả nghe – viết (4 điểm). Cô đọc cho em viết đoạn sau:

Trời mưa rả rích. Bé ngồi bên cửa sổ, ngắm những giọt nước chạy dài trên kính. Mẹ đặt lên bàn một cốc sữa nóng. Bé thấy trong lòng thật ấm áp.

2. Tập làm văn (6 điểm). Viết 4–5 câu kể về một việc em đã làm để giúp đỡ người thân hoặc bạn bè. Gợi ý: Em đã giúp ai? Em làm việc gì? Em thấy thế nào sau khi làm xong?

Đáp án và hướng dẫn chấm đề mẫu 1

Câu Đáp án Giải thích ngắn
1 B Bài viết rõ: mèo con co ro “bên bậc cửa”. Vườn rau chỉ là nơi sương phủ.
2 B Thứ tự trong bài: bế vào nhà, lau khô, rót sữa. C và A là việc làm sau đó.
3 C Chi tiết cuối bài: mèo uống xong thì kêu “meo meo”, dụi đầu vào tay Na.
4 Gợi ý: Na là cô bé tốt bụng, biết yêu thương và chăm sóc con vật. Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu đúng ý, ví dụ “nhân hậu”, “giàu tình thương”.
5 lau “Lau” chỉ việc làm. “Lông”, “mèo con” là từ chỉ sự vật; “khô” chỉ đặc điểm.
6 Dấu chấm hỏi (?); dấu chấm (.) Câu đầu là câu hỏi (có “không”), câu sau là câu kể.
7 Mèo con nằm co ro ở đâu? Bộ phận “bên bậc cửa” chỉ nơi chốn nên dùng “ở đâu”.

Cách chấm phần Viết. Chính tả: bài viết sạch, đúng mẫu chữ, mắc ít lỗi thì được điểm tối đa; thường cứ 2–3 lỗi (sai phụ âm đầu, vần, dấu thanh, quên viết hoa) trừ khoảng 1 điểm. Tập làm văn: nội dung 3 điểm (đúng yêu cầu, đủ ý), kĩ năng 2 điểm (câu đúng ngữ pháp, dùng từ, chính tả), sáng tạo 1 điểm (có ý riêng, câu văn sinh động).

Bài văn tham khảo cho câu tập làm văn

Chủ nhật vừa rồi, em giúp bà nhặt rau. Em ngồi cạnh bà, ngắt bỏ lá úa rồi xếp rau vào rổ. Bà khen em ngoan và xoa đầu em. Em thấy rất vui vì đã làm được việc có ích.

Em có thể đổi thành việc quét nhà, tưới cây hay xếp sách cho bạn. Quan trọng là câu nào cũng bắt đầu bằng chữ hoa, kết thúc bằng dấu chấm và nói đúng một việc em đã làm.

Đề mẫu 2: Luyện từ và câu ôn học kì 2

Năm câu ngắn dưới đây giúp em kiểm tra nhanh các dạng bài hay gặp ở cuối năm.

  1. Từ nào trái nghĩa với “chăm chỉ”? (lười biếng / siêng năng / cần cù)
  2. Câu “Mặt trời như quả bóng lửa khổng lồ.” so sánh sự vật nào với sự vật nào? Từ nào dùng để so sánh?
  3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm: Chúng em đi tham quan vào sáng thứ Bảy.
  4. Sắp xếp các từ thành câu: tưới / em / hoa / đang / ngoài vườn.
  5. Tìm từ chỉ sự vật trong nhóm: bút, chạy, xanh, thước kẻ, hát.

Đáp án

  1. Lười biếng. “Siêng năng” và “cần cù” đồng nghĩa với “chăm chỉ”.
  2. Mặt trời được so sánh với quả bóng lửa khổng lồ; từ so sánh là “như”.
  3. Chúng em đi tham quan khi nào? (“vào sáng thứ Bảy” chỉ thời gian.)
  4. Em đang tưới hoa ngoài vườn.
  5. bút, thước kẻ. (“Chạy”, “hát” chỉ hoạt động; “xanh” chỉ đặc điểm.)

Những lỗi các em hay mắc khi làm bài

  • Nhầm loại từ. Mẹo: thử thêm “cái/con/người” trước từ, nếu hợp thì là từ chỉ sự vật; thử thêm “đang” trước từ, nếu hợp thì là từ chỉ hoạt động; còn từ có thể thêm “rất” thường chỉ đặc điểm.
  • Quên viết hoa đầu câu và tên riêng, hoặc quên dấu chấm cuối câu.
  • Sai dấu hỏi – ngã, phụ âm ch/tr, s/x, l/n. Em nên đọc to từng tiếng khi viết và soát lại bài một lượt.
  • Trả lời câu hỏi đọc hiểu bằng ý của mình thay vì tìm trong bài. Em hãy gạch chân câu chứa đáp án trước khi chọn.
  • Viết lạc đề ở bài văn. Đọc kĩ gợi ý và viết đúng số câu yêu cầu.

Kế hoạch ôn tập 2 tuần trước kì thi

  1. Tuần 1: Mỗi ngày đọc thành tiếng một bài tập đọc trong sách 10 phút. Ghi lại từ khó đọc, đọc lại đến khi trơn tru.
  2. Tuần 1: Ôn các mẫu câu và từ loại, mỗi ngày làm 5 bài luyện từ và câu.
  3. Tuần 2: Mỗi ngày viết chính tả 4–5 câu, nhờ ba mẹ đọc rồi tự chấm lỗi.
  4. Tuần 2: Làm trọn một đề trong 35–40 phút, sau đó đối chiếu đáp án và ghi lỗi sai vào vở riêng.

Để học sát sách, em xem thêm Giải SGK Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo, Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo và Văn mẫu lớp 2 Chân trời sáng tạo.

Lời khuyên cho phụ huynh

Ba mẹ không cần cho con làm quá nhiều đề một ngày. Mỗi ngày một bài đọc, một đoạn chính tả ngắn và vài câu luyện từ là đủ. Điều quan trọng là con hiểu vì sao đáp án đúng, nên hãy hỏi con “Con tìm câu này ở đâu trong bài?” thay vì chỉ so đáp án.

Khi chấm bài, ba mẹ nên khen điểm tốt trước, sau đó mới chỉ ra một hoặc hai lỗi cần sửa. Cách này giúp con tự tin hơn khi vào phòng thi.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo gồm những phần nào?

Thường gồm phần Đọc (đọc thành tiếng, đọc hiểu và luyện từ và câu) và phần Viết (chính tả, tập làm văn). Mỗi phần chấm thang 10 điểm, nhưng cách chia điểm cụ thể có thể khác tuỳ nhà trường.

Làm bài đọc hiểu lớp 2 thế nào để ít sai?

Đọc kĩ bài hai lần, đọc câu hỏi rồi quay lại bài gạch chân câu chứa đáp án. Với câu trắc nghiệm, loại dần các phương án không có trong bài trước khi chọn.

Bài tập làm văn lớp 2 cần viết bao nhiêu câu?

Thường yêu cầu 4–5 câu theo gợi ý. Em viết đúng ý, câu nào cũng có chữ hoa đầu câu và dấu chấm cuối câu, sau đó đọc lại để sửa lỗi.

Nên cho con làm đề vào thời điểm nào trước kì thi?

Khoảng 2 tuần trước kì thi, em nên làm mỗi tuần 2–3 đề, bấm giờ 35–40 phút. Làm xong cần đối chiếu đáp án và ghi lại lỗi sai để ôn lại.