Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án (2 đề mẫu)

Trả lời nhanh

Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 2 thường gồm hai phần: kiểm tra đọc (đọc thành tiếng 4 điểm, đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt 6 điểm) và kiểm tra viết (nghe – viết 4 điểm, tập làm văn 6 điểm). Dưới đây là 2 đề mẫu có đáp án đầy đủ, cách chấm và mẹo làm bài để các em ôn thật chắc.

Bài này gồm 2 đề mẫu do thầy cô biên soạn theo hướng các chủ điểm học kì 2 của sách Kết nối tri thức: thiên nhiên, bốn mùa, quê hương, tình cảm gia đình. Ngữ liệu trong đề là bài viết mới, không lấy nguyên văn từ sách giáo khoa. Các em làm bài trong khoảng 35 – 40 phút cho phần đọc hiểu và 35 – 40 phút cho phần viết.

Cấu trúc đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 2

Mỗi trường có thể điều chỉnh điểm số đôi chút, nhưng cấu trúc phổ biến như sau:

Phần Nội dung Điểm
A. Kiểm tra đọc Đọc thành tiếng đoạn văn, trả lời 1 câu hỏi 4
Đọc thầm, trả lời câu hỏi, bài tập từ và câu 6
B. Kiểm tra viết Nghe – viết đoạn văn ngắn (khoảng 40 – 50 chữ) 4
Viết đoạn văn 4 – 5 câu theo gợi ý 6

Phần đọc hiểu thường có 6 – 9 câu: các câu đầu hỏi chi tiết trong bài, câu giữa hỏi ý nghĩa, câu cuối kiểm tra từ chỉ sự vật – hoạt động – đặc điểm, mẫu câu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?, dấu câu và hình ảnh so sánh.

Đề 1

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng (4 điểm). Giáo viên cho học sinh bắt thăm một đoạn trong các bài đã học ở học kì 2, đọc trong 1 – 2 phút, sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.

II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm). Em hãy đọc bài sau:

CÂY BÀNG TRƯỚC SÂN TRƯỜNG

Sân trường em có một cây bàng già. Mùa xuân, cây thay lá, những chiếc lá non xanh biếc đung đưa trong gió. Mùa hè, tán bàng xòe rộng như chiếc ô khổng lồ, che mát cho chúng em chơi nhảy dây. Mùa thu, lá bàng chuyển sang màu đỏ, rơi đầy sân. Mỗi sáng, bác bảo vệ quét lá và tưới nước cho gốc cây. Chúng em rất yêu cây bàng vì cây là người bạn thân thiết của cả trường.

Câu 1 (0,5 điểm). Cây bàng được trồng ở đâu?
A. Trước cổng nhà em
B. Ở sân trường
C. Trong công viên

Câu 2 (0,5 điểm). Vào mùa hè, tán bàng được tả như thế nào?
A. Xòe rộng như chiếc ô khổng lồ
B. Có màu đỏ rơi đầy sân
C. Chỉ có những chiếc lá non

Câu 3 (0,5 điểm). Mùa thu, lá bàng có gì thay đổi?
A. Vẫn xanh biếc như mùa xuân
B. Chuyển sang màu đỏ và rơi đầy sân
C. Rụng hết, chỉ còn trơ cành

Câu 4 (0,5 điểm). Mỗi sáng, bác bảo vệ làm gì để chăm sóc cây?
A. Hái lá bàng
B. Quét lá và tưới nước cho gốc cây
C. Cắt tỉa hết cành lá

Câu 5 (1 điểm). Vì sao các bạn nhỏ rất yêu cây bàng?
A. Vì cây bàng có nhiều quả ngon
B. Vì cây bàng cao nhất trường
C. Vì cây là người bạn thân thiết của cả trường

Câu 6 (1 điểm). Gạch chân những từ chỉ hoạt động: bàng, đung đưa, xanh biếc, quét, rộng, tưới, bạn.

Câu 7 (0,5 điểm). Câu “Mỗi sáng, bác bảo vệ quét lá” thuộc mẫu câu nào? (Ai là gì? / Ai làm gì? / Ai thế nào?)

Câu 8 (0,5 điểm). Trong câu “Tán bàng xòe rộng như chiếc ô khổng lồ”, sự vật nào được so sánh với sự vật nào?

Câu 9 (1 điểm). Đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? nói về cây bàng.

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Nghe – viết (4 điểm). Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn sau:

Sáng sớm, sân trường vắng lặng. Gió thổi nhẹ, mấy chiếc lá vàng rơi xuống bậc thềm. Tiếng chim hót ríu rít trên cành cao. Chúng em bước vào lớp, lòng thấy thật vui.

2. Luyện tập (6 điểm). Viết 4 – 5 câu kể về một việc em đã làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Gợi ý: Em đã làm việc gì? Làm cùng ai? Làm ở đâu, vào lúc nào? Em cảm thấy thế nào?

Đáp án và hướng dẫn chấm Đề 1

Câu Đáp án Giải thích
1 B Bài mở đầu: “Sân trường em có một cây bàng già”.
2 A Đáp án B là mùa thu, đáp án C là mùa xuân.
3 B A là mùa xuân; C không có trong bài.
4 B Bác bảo vệ chăm cây, không hái lá hay cắt tỉa.
5 C Câu cuối bài nêu rõ lí do. Bài không nói về quả hay chiều cao của cây.
6 đung đưa, quét, tưới Bàng, bạn là từ chỉ sự vật; xanh biếc, rộng là từ chỉ đặc điểm.
7 Ai làm gì? “Bác bảo vệ” là Ai, “quét lá” là làm gì.
8 Tán bàng được so sánh với chiếc ô khổng lồ. Từ so sánh là “như”.
9 Ví dụ: Cây bàng rất xanh tốt. / Tán bàng thật mát. Câu phải có bộ phận “thế nào” chỉ đặc điểm.

Chấm phần viết: Chính tả 4 điểm gồm: chữ viết đúng mẫu, cỡ nhỏ, rõ ràng (0,5 điểm); viết đúng chính tả các tiếng, dấu câu (2,5 điểm); trình bày sạch đẹp (1 điểm). Cứ sai 2 lỗi (lẫn phụ âm đầu, vần, dấu thanh, thiếu chữ) thì trừ 0,5 điểm; một lỗi lặp lại chỉ trừ một lần. Bài viết 6 điểm chấm theo: đúng nội dung và số câu (2 điểm), dùng từ, đặt câu đúng (2 điểm), câu văn có cảm xúc, chữ viết, chính tả (2 điểm).

Đề 2

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng (4 điểm). Học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn, thơ đã học và trả lời câu hỏi giáo viên nêu ra.

II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm). Em hãy đọc bài sau:

HẠT MƯA ĐẦU MÙA

Sáng nay, bầu trời bỗng tối sầm. Những hạt mưa đầu mùa rơi lộp độp trên mái ngói. Gà mẹ vội gọi đàn con chạy vào hiên. Ngoài vườn, cây ổi rung rinh, lá cây được rửa sạch bụi, xanh bóng lên. Bà ngoại ngồi bên cửa sổ, mỉm cười bảo: “Mưa rồi, hạt giống sắp nảy mầm đấy cháu.” Em ngắm mưa mà lòng vui như được tặng quà.

Câu 1 (0,5 điểm). Hạt mưa đầu mùa rơi trên cái gì?
A. Mái ngói
B. Mặt hồ
C. Cánh đồng

Câu 2 (0,5 điểm). Khi trời mưa, gà mẹ làm gì?
A. Đuổi đàn con ra vườn
B. Gọi đàn con chạy vào hiên
C. Đứng yên giữa sân

Câu 3 (0,5 điểm). Sau cơn mưa, lá cây như thế nào?
A. Úa vàng
B. Cuộn tròn lại
C. Sạch bụi, xanh bóng

Câu 4 (1 điểm). Bà ngoại nói điều gì khi nhìn mưa?
A. Hạt giống sắp nảy mầm
B. Trời sắp có bão
C. Cần mang quần áo vào nhà

Câu 5 (1 điểm). Em có cảm giác thế nào khi ngắm mưa?
A. Buồn bã vì không được ra ngoài
B. Sợ hãi vì tiếng mưa
C. Vui như được tặng quà

Câu 6 (0,5 điểm). Từ nào dưới đây là từ chỉ đặc điểm?
A. gọi
B. xanh
C. ngồi

Câu 7 (0,5 điểm). Tìm từ trái nghĩa với từ vui.

Câu 8 (0,5 điểm). Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống: “Trong vườn nhà bà có ổi __ xoài __ mít.”

Câu 9 (1 điểm). Đặt câu có từ lộp độp để tả tiếng mưa.

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Nghe – viết (4 điểm). Giáo viên đọc cho học sinh viết:

Chiều nay, cả nhà em ra đồng thả diều. Con diều giấy bay cao, cao mãi. Gió mát rượi thổi qua những bông lúa chín vàng. Em chạy theo diều, cười giòn tan.

2. Luyện tập (6 điểm). Viết 4 – 5 câu tả một đồ vật trong nhà mà em yêu thích.
Gợi ý: Đó là đồ vật gì? Hình dáng, màu sắc ra sao? Đồ vật giúp ích gì cho em? Em giữ gìn nó như thế nào?

Đáp án Đề 2

Câu Đáp án Giải thích
1 A “rơi lộp độp trên mái ngói”.
2 B Gà mẹ gọi con vào hiên để tránh mưa.
3 C Lá “được rửa sạch bụi, xanh bóng lên”.
4 A Lời bà ngoại: “hạt giống sắp nảy mầm”.
5 C “lòng vui như được tặng quà”.
6 B Gọi, ngồi chỉ hoạt động; xanh chỉ đặc điểm (màu sắc).
7 buồn (hoặc: chán, rầu…) Từ trái nghĩa là từ có nghĩa ngược lại.
8 dấu phẩy ( , ) vào cả hai chỗ trống, cuối câu có dấu chấm Dấu phẩy ngăn cách các sự vật được kể ra: ổi, xoài, mít.
9 Ví dụ: Mưa rơi lộp độp trên mái nhà. Câu cần có từ lộp độp, viết hoa chữ đầu câu, cuối câu có dấu chấm.

Gợi ý bài viết (Đề 2, phần 2): “Nhà em có chiếc đồng hồ treo tường hình tròn, màu xanh nhạt. Kim giờ ngắn, kim phút dài, chạy đều tích tắc. Nhờ có đồng hồ, em biết giờ để đi học và đi ngủ đúng giờ. Em rất thích chiếc đồng hồ này. Em luôn lau bụi cho nó mỗi cuối tuần.”

Mẹo làm bài đọc hiểu không mất điểm oan

  • Đọc câu hỏi trước, đọc bài sau. Khi đã biết hỏi gì, em sẽ tìm chi tiết nhanh hơn.
  • Loại trừ từng phương án. Ví dụ ở Đề 1, câu 2: phương án B là chi tiết của mùa thu, C là của mùa xuân, vậy chỉ A đúng mùa hè.
  • Câu hỏi “Vì sao” thường có đáp án nằm ngay ở câu có từ “vì” hoặc câu cuối bài.
  • Phân biệt ba loại từ: từ chỉ sự vật (trả lời “ai, cái gì?”), từ chỉ hoạt động (“làm gì?”), từ chỉ đặc điểm (“thế nào?”).
  • Mẹo nhớ mẫu câu: thử đặt câu hỏi cho bộ phận cuối câu: “làm gì?” thì là Ai làm gì?; “thế nào?” thì là Ai thế nào?; “là gì/là ai?” thì là Ai là gì?

Lỗi sai thường gặp khi làm bài viết

  • Lẫn phụ âm đầu ch/tr, s/x, l/n, d/gi/r và dấu hỏi/ngã (ví dụ viết “sân chường”, “xạch sẽ”).
  • Quên viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng; quên dấu chấm cuối câu.
  • Viết đoạn văn chỉ 1 – 2 câu dài, không đủ số câu theo yêu cầu 4 – 5 câu.
  • Viết chữ quá nhỏ hoặc quá to, không đều nét, không giữ đúng dòng kẻ.
  • Khi nghe – viết, không soát lại bài nên bỏ sót chữ hoặc dấu thanh.

Bài luyện tập thêm (có đáp án)

Bài 1. Chọn từ chỉ đặc điểm trong câu: “Chú mèo con có bộ lông mềm mượt.”
Đáp án: mềm mượt.

Bài 2. Sửa lỗi chính tả trong câu: “Em chăm sóc cây xanh ở xân chường mỗi ngày.”
Đáp án: “Em chăm sóc cây xanh ở sân trường mỗi ngày.”

Bài 3. Đặt câu theo mẫu Ai là gì? để giới thiệu về người bạn thân của em.
Đáp án gợi ý: Lan là bạn thân nhất của em. (Câu đúng mẫu: có “là”, bộ phận trả lời “là ai?”)

Cách ôn tập trước kì thi

  1. Mỗi ngày đọc to một bài đọc đã học, chú ý ngắt nghỉ ở dấu phẩy, dấu chấm.
  2. Viết chính tả 4 – 5 câu mỗi ngày, tự soát lỗi bằng bút khác màu.
  3. Luyện đặt câu theo ba mẫu câu và tìm từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài học.
  4. Tập viết đoạn 4 – 5 câu về chủ đề quen thuộc: đồ vật, con vật, cây cối, người thân.

Các em có thể xem thêm lời giải bài học tại mục giải bài bằng các liên kết sau: Giải SGK Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức, Giải VBT Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức, Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức, Văn mẫu lớp 2 Kết nối tri thức và Bài tập ôn hè Tiếng Việt lớp 2 lên lớp 3.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 2 có những phần nào?

Thường gồm kiểm tra đọc (đọc thành tiếng 4 điểm, đọc hiểu kèm kiến thức tiếng Việt 6 điểm) và kiểm tra viết (nghe – viết 4 điểm, viết đoạn văn ngắn 6 điểm). Mỗi trường có thể điều chỉnh nhẹ.

Học sinh lớp 2 nên làm bài thi trong bao lâu?

Phần đọc hiểu và phần viết thường làm trong khoảng 35 – 40 phút mỗi phần. Phần đọc thành tiếng được kiểm tra riêng, mỗi em khoảng 1 – 2 phút.

Làm thế nào để viết đoạn văn 4 – 5 câu đạt điểm cao?

Bám sát các câu gợi ý, mỗi gợi ý viết thành một câu, dùng từ chính xác, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm, chữ viết sạch đẹp. Sau khi viết nên đọc lại để sửa lỗi.

Cách phân biệt các mẫu câu Ai là gì, Ai làm gì, Ai thế nào?

Đặt câu hỏi cho bộ phận cuối câu: nếu hỏi “là gì, là ai” thì là Ai là gì?; hỏi “làm gì” thì là Ai làm gì?; hỏi “thế nào” thì là Ai thế nào?