Trả lời nhanh
Đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Cánh Diều thường gồm hai phần: Đọc (đọc thành tiếng, đọc hiểu kèm kiến thức Luyện từ và câu) và Viết (nghe – viết chính tả, tập làm văn). Trang này có ma trận tham khảo, 3 đề mẫu với đáp án, thang điểm gợi ý và cách ôn để các em làm bài chắc tay.
Đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Cánh Diều gồm những phần nào?
Đề của mỗi trường có thể khác nhau đôi chút, nhưng đều bám sát nội dung 17–18 tuần học kì 1 của sách Cánh Diều. Các em cần chuẩn bị bốn mảng kĩ năng: đọc thành tiếng, đọc hiểu, chính tả và viết đoạn văn ngắn.
- Đọc thành tiếng (khoảng 2–4 điểm): đọc một đoạn văn hoặc đoạn thơ rồi trả lời 1–2 câu hỏi của cô.
- Đọc hiểu và Luyện từ – câu (khoảng 6–8 điểm): đọc bài ngắn, khoanh đáp án đúng, nối, điền từ, đặt câu.
- Chính tả (khoảng 4–5 điểm): nghe – viết đoạn thơ hoặc đoạn văn 30–40 chữ, có thể kèm bài tập chọn âm, vần.
- Tập làm văn (khoảng 5–6 điểm): viết 4–5 câu về đồ dùng, người thân, tiết học, hoặc viết lời cảm ơn, xin lỗi.
Nhiều trường chấm phần Đọc và phần Viết, mỗi phần 10 điểm, sau đó lấy trung bình cộng. Phụ huynh nên hỏi lại cô giáo để biết cách chấm cụ thể ở lớp con mình.
Ma trận đề thi tham khảo
| Nội dung | Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng |
|---|---|---|---|
| Đọc thành tiếng, trả lời câu hỏi | Đọc đúng, rõ | Trả lời câu hỏi theo nội dung vừa đọc | – |
| Đọc hiểu văn bản | Tìm chi tiết có trong bài | Hiểu nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa | Rút ra bài học, liên hệ bản thân |
| Luyện từ và câu | Nhận ra từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm | Chọn dấu câu, nhận biết kiểu câu | Đặt câu theo mẫu |
| Chính tả | Nghe – viết đúng, trình bày sạch | Phân biệt ch/tr, s/x, l/n, g/gh… | – |
| Tập làm văn | Viết đủ số câu | Câu đúng ngữ pháp, đúng chủ đề | Câu có ý riêng, có cảm xúc |
Ba đề dưới đây do thầy cô biên soạn lại theo đúng cấu trúc trên, dùng bài đọc mới nên các em chưa gặp ở sách. Làm xong mới xem đáp án nhé.
Đề số 1
A. ĐỌC
I. Đọc thành tiếng: cô giáo chọn một đoạn trong các bài đã học ở học kì 1, rồi hỏi một câu liên quan. Ở nhà, em hãy đọc to bài đọc hiểu bên dưới ba lần để luyện giọng.
II. Đọc hiểu. Đọc bài và khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.
Chiếc bút chì ngắn
Trong hộp bút của Nam có một chiếc bút chì ngắn cũn. Mấy cây bút mới dài và đẹp thường trêu: “Cậu ngắn thế, còn viết được gì nữa?”. Bút chì buồn lắm, nằm im trong góc hộp.
Hôm sau, cô giáo cho cả lớp vẽ tranh tặng bà. Bút mực hết mực, thước kẻ thì không vẽ được hình. Nam cầm bút chì ngắn, vẽ một ngôi nhà nhỏ và bà đang mỉm cười. Bức tranh được cô khen. Từ hôm ấy, các bạn bút không trêu bút chì nữa.
- Vì sao bút chì buồn?
a. Vì bị mất nắp.
b. Vì bị các bạn bút mới trêu là ngắn.
c. Vì bị Nam bỏ quên ở nhà. - Cô giáo cho cả lớp làm việc gì?
a. Viết thư tặng bà.
b. Vẽ tranh tặng bà.
c. Tập đọc bài về bà. - Nhờ đâu Nam vẽ xong bức tranh?
a. Nhờ bút mực.
b. Nhờ thước kẻ.
c. Nhờ chiếc bút chì ngắn. - Câu chuyện khuyên em điều gì?
a. Nên mua bút mới thật dài.
b. Không nên chê bai người khác, ai cũng có ích riêng.
c. Nên cất bút cũ vào góc hộp.
- Gạch dưới từ chỉ hoạt động trong câu: Nam cầm bút chì, vẽ một ngôi nhà nhỏ.
- Đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? nói về chiếc bút chì.
B. VIẾT
I. Chính tả (nghe – viết): cô đọc cho em viết đoạn sau.
Sáng nay trời mưa nhẹ. Em đội mũ, cùng mẹ đi bộ đến trường. Trên vỉa hè, những chiếc lá ướt bóng như vừa được rửa mặt.
II. Tập làm văn: viết 4–5 câu về một đồ dùng học tập của em.
Đáp án và hướng dẫn chấm đề số 1
| Câu | Đáp án | Vì sao? |
|---|---|---|
| 1 | b | Bài viết rõ: các bút mới trêu bút chì ngắn nên bút chì buồn. |
| 2 | b | Cô cho cả lớp “vẽ tranh tặng bà”, không phải viết hay đọc. |
| 3 | c | Bút mực hết mực, thước kẻ không vẽ được hình, chỉ còn bút chì. |
| 4 | b | Kết truyện cho thấy bút chì ngắn vẫn rất có ích, nên các bạn thôi trêu. |
| 5 | cầm, vẽ | Đây là hai từ nói việc Nam làm. “Nhỏ” là từ chỉ đặc điểm, “bút chì”, “ngôi nhà” là từ chỉ sự vật. |
| 6 | Câu gợi ý: Chiếc bút chì rất nhỏ bé. | Câu có hai bộ phận: bộ phận chỉ sự vật (chiếc bút chì) và bộ phận chỉ đặc điểm (rất nhỏ bé). Cuối câu có dấu chấm. |
Bài tập làm văn tham khảo:
Em có một chiếc thước kẻ màu xanh. Thước dài, mỏng và có nhiều vạch nhỏ. Mỗi khi gạch chân, thước giúp nét bút của em thẳng tắp. Em luôn cất thước vào hộp bút sau giờ học. Em rất yêu quý chiếc thước của mình.
Gợi ý chấm văn: đủ 4–5 câu (1 điểm); đúng chủ đề (1 điểm); câu đúng ngữ pháp, có dấu chấm cuối câu (2 điểm); có ý riêng, có cảm xúc (1 điểm).
Đề số 2
A. ĐỌC
I. Đọc thành tiếng: đọc một đoạn trong bài đã học và trả lời câu hỏi của cô.
II. Đọc hiểu. Đọc bài rồi làm bài tập.
Sáng ở quê ngoại
Sáng sớm ở quê ngoại, sương còn phủ trắng vườn rau. Chú gà trống vươn cổ gáy vang. Bà đã dậy từ lúc nào, đang quét sân. Ông ngồi bên hiên, pha ấm trà nóng.
Em chạy ra, ôm chầm lấy bà. Bà cười hiền: “Cháu của bà dậy sớm quá!”. Mùi khói bếp thơm thơm bay trong gió. Em thấy lòng ấm áp lạ thường.
- Sáng sớm ở quê ngoại có cảnh gì?
a. Sương phủ trắng vườn rau.
b. Mưa rơi ướt sân.
c. Nắng gắt chiếu khắp nơi. - Ai pha ấm trà nóng?
a. Bà.
b. Mẹ.
c. Ông. - Từ nào dưới đây là từ chỉ đặc điểm?
a. quét.
b. hiền.
c. gáy. - Em cảm thấy thế nào khi ở quê ngoại?
a. Em thấy lòng ấm áp.
b. Em thấy sợ hãi.
c. Em thấy buồn chán.
- Điền dấu câu thích hợp (dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than) vào ô trống:
– Bà ơi, hôm nay bà đi chợ sớm không □
– Cháu ngủ thêm đi □ Bà về ngay thôi □ - Nối từ ở cột A với nhóm từ ở cột B: gà trống, gáy, thơm – từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm.
B. VIẾT
I. Chính tả (nghe – viết):
Chiều về, bé ra sân chơi. Gió mát thổi nhẹ. Bên hàng rào, bầy gà con kêu chiêm chiếp, chạy theo mẹ tìm mồi.
Bài tập chính tả: chọn ch hay tr điền vào chỗ trống: …ái cây, …iếc lá, …ăm chỉ.
II. Tập làm văn: viết 4–5 câu kể về một người thân của em.
Đáp án và hướng dẫn chấm đề số 2
| Câu | Đáp án | Giải thích |
|---|---|---|
| 1 | a | Câu mở bài đã nêu rõ “sương còn phủ trắng vườn rau”. |
| 2 | c | Bài ghi “Ông ngồi bên hiên, pha ấm trà nóng”. Em dễ nhầm với bà vì bà xuất hiện nhiều hơn. |
| 3 | b | “Hiền” nói về tính tình, vẻ mặt nên là từ chỉ đặc điểm. “Quét”, “gáy” là từ chỉ hoạt động. |
| 4 | a | Câu cuối bài: em thấy lòng ấm áp lạ thường. |
| 5 | Dấu chấm hỏi; dấu chấm than; dấu chấm | Câu hỏi dùng dấu chấm hỏi. Lời nhắn nhủ có cảm xúc dùng dấu chấm than. Câu kể “Bà về ngay thôi” nếu đọc nhẹ có thể dùng dấu chấm, cô chấp nhận cả dấu chấm than nếu em giải thích được. |
| 6 | gà trống: sự vật; gáy: hoạt động; thơm: đặc điểm | Hỏi “là ai, con gì, cái gì?” thì là sự vật. Hỏi “làm gì?” thì là hoạt động. Hỏi “thế nào?” thì là đặc điểm. |
| Chính tả | trái cây, chiếc lá, chăm chỉ | Từ “trái” và “chăm” mở đầu bằng tr, ch như đã ghi. Từ “chiếc” viết là ch. |
Sửa lại cho đúng: ở phần chính tả, “trái cây” dùng tr, “chiếc lá” dùng ch, “chăm chỉ” dùng ch. Vậy điền: trái cây, chiếc lá, chăm chỉ.
Văn tham khảo:
Người thân em yêu nhất là anh trai. Anh học lớp 5 và rất thích đá bóng. Mỗi tối, anh ngồi cạnh em kiểm tra bài. Khi em làm đúng, anh giơ ngón tay cái khen em. Em rất tự hào vì có người anh tốt.
Đề số 3
A. ĐỌC
I. Đọc thành tiếng: đọc đoạn văn hoặc thơ trong bài đã học và trả lời câu hỏi.
II. Đọc hiểu.
Mưa đầu mùa
Mưa rơi tí tách trên mái nhà.
Mỗi giọt mưa như một nốt nhạc nhỏ.
Cây xanh vươn lá đón nước mát.
Sáng mai, vườn nhà bừng lên màu mới.
- Tiếng mưa rơi trên mái nhà được tả như thế nào?
a. ầm ầm.
b. tí tách.
c. rì rào. - Mỗi giọt mưa được ví với gì?
a. Một nốt nhạc nhỏ.
b. Một hạt ngọc.
c. Một viên bi. - Cây xanh làm gì khi mưa đến?
a. Cúi đầu ngủ.
b. Vươn lá đón nước mát.
c. Rũ lá xuống đất. - Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao? (trả lời bằng 1–2 câu)
- Tìm trong bài thơ 2 từ chỉ sự vật.
- Đặt câu theo mẫu Ai làm gì? với từ đón.
B. VIẾT
I. Chính tả (nghe – viết):
Mưa tạnh, cầu vồng hiện lên trên bầu trời. Các bạn nhỏ reo vui, chạy ra sân ngắm nhìn.
II. Tập làm văn: viết lời cảm ơn của em với một người đã giúp đỡ em (2–3 câu).
Đáp án và hướng dẫn chấm đề số 3
| Câu | Đáp án | Giải thích |
|---|---|---|
| 1 | b | Bài thơ dùng từ láy “tí tách” cho tiếng mưa nhẹ. |
| 2 | a | Câu thơ thứ hai nói rõ “như một nốt nhạc nhỏ” (hình ảnh so sánh). |
| 3 | b | Cây vươn lá lên đón mưa, trái hẳn với “cúi đầu” hay “rũ lá”. |
| 4 | Tự luận | Chấm đúng nếu em chọn một khổ và giải thích hợp lí. Ví dụ: “Em thích câu giọt mưa như nốt nhạc vì nghe rất vui tai.” |
| 5 | Ví dụ: mưa, mái nhà, cây, lá, vườn | Nêu đúng 2 từ nói tên vật, cảnh vật trong thơ là được. |
| 6 | Ví dụ: Cây xanh đón nước mưa mát lành. | Câu cần có người/vật làm việc (cây xanh) và hoạt động (đón). |
Lời cảm ơn tham khảo:
Cô Hà ơi, hôm qua em quên bút, cô đã cho em mượn. Em cảm ơn cô nhiều ạ. Em sẽ nhớ mang đủ đồ dùng học tập.
Lỗi sai thường gặp khi làm bài
- Đọc lướt đề: câu hỏi “Ai pha trà?” nhưng chọn bà vì nhớ bà nhắc nhiều. Hãy gạch chân từ để hỏi (ai, vì sao, ở đâu).
- Nhầm loại từ: từ chỉ hoạt động trả lời cho câu hỏi “làm gì?”, từ chỉ đặc điểm trả lời cho “thế nào?”.
- Quên viết hoa: đầu câu và tên riêng (người, địa danh) phải viết hoa.
- Thiếu dấu chấm cuối câu khi viết đoạn văn, nên đọc lại để kiểm tra.
- Nhầm ch/tr, s/x, l/n: lập sổ nhỏ ghi các từ hay sai và đọc mỗi ngày 5 từ.
Cách ôn tập trong 2 tuần trước kì thi
- Tuần 1: đọc lại các bài tập đọc, mỗi ngày đọc to 1 bài và trả lời miệng 2 câu hỏi cuối bài. Ôn từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm.
- Tuần 2: mỗi ngày viết chính tả một đoạn 30–40 chữ, tự soát lỗi bằng bút khác màu. Cuối tuần làm một đề như trên trong 35–40 phút.
- Tập làm văn: luyện dàn ý 4 câu: giới thiệu – tả đặc điểm – nêu công dụng hoặc việc làm – cảm nghĩ.
Muốn có thêm tài liệu, các em xem tiếp đề luyện thêm tại trang tổng hợp: Tổng hợp đề thi Tiếng Việt lớp 2 Cánh Diều. Để ôn bài tập đọc và Luyện từ – câu, em có thể mở Giải SGK Tiếng Việt lớp 2 Cánh Diều, Giải VBT Tiếng Việt lớp 2 Cánh Diều và Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh Diều.
Bài luyện tập thêm cho phụ huynh và học sinh
- Chọn từ chỉ hoạt động trong câu: Mẹ nấu cơm, em quét nhà. → Đáp án: nấu, quét.
- Viết một câu theo mẫu Ai là gì? giới thiệu bạn thân. → Ví dụ: Lan là bạn thân của em.
- Sửa lỗi chính tả: chăm trỉ, tờ tranh. → Đáp án: chăm chỉ, tờ tranh (từ “tranh” đúng, chỉ sửa “trỉ” thành “chỉ”).
Câu hỏi thường gặp
Đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Cánh Diều gồm mấy phần?
Thường gồm phần Đọc (đọc thành tiếng, đọc hiểu, Luyện từ và câu) và phần Viết (chính tả nghe – viết, tập làm văn). Cách chia điểm có thể khác nhau tuỳ trường.
Học sinh lớp 2 cần luyện chính tả như thế nào trước kì thi?
Mỗi ngày viết một đoạn 30–40 chữ, tự soát lỗi, ghi lại các từ hay sai như ch/tr, s/x, l/n vào sổ nhỏ và ôn lại mỗi ngày.
Phần Tập làm văn lớp 2 học kì 1 thường yêu cầu gì?
Thường viết 4–5 câu về đồ dùng học tập, người thân, tiết học em thích hoặc viết lời cảm ơn, xin lỗi. Câu cần đủ ý, đúng ngữ pháp và có dấu chấm cuối câu.
Các đề mẫu trên có phải đề của trường nào không?
Không. Đây là đề tham khảo biên soạn theo cấu trúc phổ biến của sách Cánh Diều để các em luyện tập. Đề thật do từng trường hoặc phòng giáo dục ra.