Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức: 3 đề có đáp án

Trả lời nhanh

Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt (Kết nối tri thức) thường gồm hai bài: bài Đọc (đọc thành tiếng và đọc hiểu, kiểm tra từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, kiểu câu, dấu câu) và bài Viết (chính tả nghe – viết và viết đoạn văn 4–5 câu). Bên dưới có 3 đề luyện tự biên soạn kèm đáp án, gợi ý chấm và mẹo ôn tại nhà.

Cấu trúc đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 2

Theo quy định đánh giá học sinh tiểu học hiện hành, môn Tiếng Việt cuối kì có bài kiểm tra Đọc và bài kiểm tra Viết. Cách chia điểm dưới đây là phổ biến ở nhiều trường; mỗi trường có thể điều chỉnh đôi chút.

Bài kiểm tra Phần Điểm Nội dung
Đọc (10 điểm) Đọc thành tiếng 4 Đọc một đoạn khoảng 50–60 tiếng, trả lời 1 câu hỏi về đoạn đọc
Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt 6 Câu trắc nghiệm A, B, C và câu tự luận ngắn
Viết (10 điểm) Chính tả 4 Nghe – viết đoạn ngắn, làm bài tập điền âm, vần
Viết đoạn văn 6 Viết 4–5 câu theo đề bài

Điểm môn Tiếng Việt thường là trung bình cộng điểm bài Đọc và bài Viết, làm tròn thành số nguyên.

Kiến thức trọng tâm cần ôn

  • Từ ngữ: từ chỉ sự vật (người, đồ vật, con vật, cây cối), từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm.
  • Câu: câu giới thiệu (Ai là gì?), câu nêu hoạt động (Ai làm gì?), câu nêu đặc điểm (Ai thế nào?).
  • Dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy ngăn cách các từ cùng loại.
  • Chính tả: c/k, g/gh, ng/ngh, ch/tr, s/x, an/ang, ai/ay, ao/au.
  • Viết đoạn: giới thiệu bản thân, kể về một hoạt động ở trường, tả đồ dùng học tập hoặc đồ chơi, kể về người thân, kể việc đã làm.

Đề số 1

A. Bài kiểm tra Đọc

Đọc thầm bài văn sau:

Chiếc khăn len đỏ

Sáng đầu đông, gió thổi lạnh buốt. Mẹ quàng cho Bin chiếc khăn len màu đỏ do mẹ tự tay đan. Đến cổng trường, Bin thấy bạn Tít đứng co ro, hai tay xoa vào nhau. Bin hỏi: “Cậu quên khăn à?” Tít gật đầu, môi run run. Bin nghĩ một lát rồi tháo khăn, quàng một vòng cho bạn. Chiếc khăn dài, đủ quấn cổ cả hai đứa. Hai bạn cùng cười, bước vào lớp. Buổi chiều, Bin kể cho mẹ nghe. Mẹ xoa đầu Bin: “Mai mẹ đan thêm một chiếc cho Tít nhé!”

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

  1. Chiếc khăn của Bin như thế nào? A. Khăn len đỏ mẹ tự đan. B. Khăn xanh mua ở chợ. C. Khăn bà gửi tặng.
  2. Ở cổng trường, Bin thấy Tít ra sao? A. Đang chơi đá cầu. B. Đứng co ro vì lạnh. C. Đang khóc vì lạc mẹ.
  3. Bin đã làm gì để giúp bạn? A. Cho bạn mượn áo khoác. B. Rủ bạn chạy về nhà. C. Quàng chung chiếc khăn với bạn.
  4. Câu chuyện khuyên em điều gì? A. Biết quan tâm, chia sẻ với bạn bè. B. Phải mặc thật nhiều áo. C. Không nên đến trường sớm.
  5. Trong câu “Bin tháo khăn, quàng cho bạn.”, các từ chỉ hoạt động là: A. Bin, khăn. B. tháo, quàng. C. bạn, khăn.
  6. Từ nào dưới đây là từ chỉ đặc điểm? A. lạnh buốt. B. cổng trường. C. đan.

Câu 7. Điền dấu câu thích hợp vào ô trống: Bin hỏi Tít: “Cậu có lạnh không □”

Câu 8. Viết một câu nói về việc tốt Bin đã làm.

B. Bài kiểm tra Viết

1. Nghe – viết:

Mùa đông, lá bàng trên sân trường đỏ rực. Chúng em mặc áo ấm, quàng khăn đến lớp. Giờ ra chơi, cả lớp chạy nhảy cho người ấm lên. Tiếng cười vang khắp sân.

2. Bài tập: a) Điền c hoặc k: …ái khăn, …éo co, thước …ẻ, quả …am. b) Điền ng hoặc ngh: …ỉ ngơi, …ọn đèn, lắng …e, bắp …ô.

3. Viết đoạn văn: Viết 4–5 câu kể về một việc em đã làm để giúp đỡ bạn.

Đáp án Đề số 1

  • Câu 1: A. Câu 2: B. Câu 3: C. Câu 4: A.
  • Câu 5: B – “tháo”, “quàng” là việc Bin làm; các từ ở A, C chỉ người hoặc đồ vật.
  • Câu 6: A – “lạnh buốt” cho biết thời tiết thế nào; “cổng trường” chỉ sự vật, “đan” chỉ hoạt động.
  • Câu 7: dấu chấm hỏi (?), vì đây là câu Bin dùng để hỏi bạn.
  • Câu 8: gợi ý: Bin quàng chung khăn cho bạn Tít đỡ lạnh.
  • Bài tập chính tả: cái khăn, kéo co, thước kẻ, quả cam; nghỉ ngơi, ngọn đèn, lắng nghe, bắp ngô. Mẹo: k và ngh đứng trước e, ê, i.

Đoạn văn tham khảo: Hôm thứ Ba, bạn Lan bị đau tay nên không chép bài kịp. Em cho bạn mượn vở để chép lại. Em còn giúp bạn mang cặp lúc tan học. Lan cảm ơn em và cười rất tươi. Em thấy vui vì đã giúp được bạn.

Đề số 2

A. Bài kiểm tra Đọc

Đọc thầm bài văn sau:

Vườn rau của bà

Sau nhà bà nội có một mảnh vườn nhỏ. Sáng nào bà cũng ra tưới rau. Luống cải xanh mướt, giàn mồng tơi leo kín cả hàng rào. Mỗi lần về quê, em lại theo bà nhổ cỏ, bắt sâu. Bà bảo: “Rau nhà mình trồng thì vừa ngon vừa sạch.” Bữa cơm hôm ấy có bát canh rau ngót do em hái. Cả nhà khen canh ngọt, em vui lắm.

  1. Vườn rau ở đâu? A. Trước cổng nhà. B. Sau nhà bà nội. C. Cạnh trường học.
  2. Sáng nào bà cũng làm gì? A. Tưới rau. B. Đi chợ. C. Nấu cơm.
  3. Mỗi lần về quê, bạn nhỏ giúp bà việc gì? A. Quét sân. B. Nhổ cỏ, bắt sâu. C. Cho gà ăn.
  4. Theo bà, rau nhà trồng có gì tốt? A. Vừa ngon vừa sạch. B. Bán được nhiều tiền. C. Lớn rất nhanh.
  5. Từ nào tả luống cải? A. xanh mướt. B. leo. C. tưới.
  6. Câu “Bà nội rất chăm chỉ.” thuộc kiểu câu nào? A. Câu giới thiệu. B. Câu nêu hoạt động. C. Câu nêu đặc điểm.

Câu 7. Tìm trong bài 3 từ chỉ sự vật.

Câu 8. Viết một câu thể hiện tình cảm của em với ông bà.

B. Bài kiểm tra Viết

1. Nghe – viết:

Bà em tóc đã bạc. Tối nào bà cũng kể chuyện cổ tích cho em nghe. Giọng bà ấm áp như ngọn lửa nhỏ trong bếp. Em mong bà luôn khỏe mạnh.

2. Bài tập: a) Điền ch hoặc tr: …ăm sóc, cây …e, …ong nhà, quả …anh. b) Điền an hoặc ang: cái b…, buổi s…, l… xóm, hoa l….

3. Viết đoạn văn: Viết 4–5 câu kể về một người thân trong gia đình em.

Đáp án Đề số 2

  • Câu 1: B. Câu 2: A. Câu 3: B. Câu 4: A.
  • Câu 5: A – “xanh mướt” là từ chỉ đặc điểm (màu sắc); “leo”, “tưới” là từ chỉ hoạt động.
  • Câu 6: C – “rất chăm chỉ” trả lời câu hỏi “Bà nội thế nào?”.
  • Câu 7: ví dụ: vườn, rau, giàn, hàng rào, cỏ, sâu, bát canh (chọn 3 từ bất kì).
  • Câu 8: gợi ý: Em rất yêu bà và mong được về quê với bà.
  • Bài tập chính tả: chăm sóc, cây tre, trong nhà, quả chanh; cái bàn, buổi sáng, làng xóm, hoa lan.

Đoạn văn tham khảo: Người em yêu quý nhất là mẹ. Mẹ em làm cô giáo ở trường mầm non. Tối nào mẹ cũng kèm em đọc bài. Tay mẹ mềm và ấm, giọng mẹ rất dịu dàng. Em sẽ học thật giỏi để mẹ vui.

Đề số 3 (đề luyện nhanh)

Đọc thầm:

Bút chì và cục tẩy

Trong hộp bút của Mai có Bút Chì và Tẩy. Bút Chì vẽ một chú mèo nhưng lỡ tay làm lệch cái tai. Tẩy nhẹ nhàng xóa nét sai đi. Bút Chì vẽ lại, chú mèo trông thật đáng yêu. Bút Chì nói: “Cảm ơn bạn nhé, không có bạn thì tớ không vẽ đẹp được.” Tẩy cười: “Mỗi đứa một việc, chúng mình cùng giúp Mai học tốt mà.”

  1. Bút Chì vẽ con vật gì? A. Con chó. B. Con mèo. C. Con gà.
  2. Tẩy đã giúp Bút Chì việc gì? A. Gọt bút cho nhọn. B. Xóa nét vẽ sai. C. Tô màu chú mèo.
  3. Câu chuyện muốn nói điều gì? A. Mỗi đồ vật đều có ích, cần biết hợp tác. B. Bút chì quan trọng hơn tẩy. C. Không nên vẽ mèo.
  4. Từ nào chỉ đồ dùng học tập? A. đáng yêu. B. hộp bút. C. xóa.

Câu 5. Đặt một câu giới thiệu về một đồ dùng học tập của em.

Viết đoạn văn: Viết 4–5 câu tả một đồ dùng học tập em yêu thích.

Đáp án: Câu 1: B. Câu 2: B. Câu 3: A. Câu 4: B. Câu 5: gợi ý: Đây là chiếc thước kẻ mẹ mua cho em.

Đoạn văn tham khảo: Đồ dùng học tập em yêu thích là chiếc hộp bút màu xanh. Hộp bút làm bằng nhựa, nắp có hình chú gấu. Bên trong có hai ngăn đựng bút chì, thước và tẩy. Mỗi tối em đều xếp bút gọn gàng vào hộp. Em giữ gìn hộp bút cẩn thận để dùng được lâu.

Gợi ý chấm đoạn văn 4–5 câu (6 điểm)

Tiêu chí Điểm Yêu cầu
Nội dung 3 Viết đúng đề, đủ 4–5 câu, các ý nối tiếp hợp lí
Chữ viết, chính tả 1 Chữ rõ ràng, viết hoa đầu câu, ít lỗi chính tả
Dùng từ, đặt câu 1 Câu đủ ý, dùng dấu chấm cuối câu
Sáng tạo 1 Có từ ngữ gợi tả hoặc câu nói lên tình cảm của em

Lỗi sai thường gặp và mẹo ôn tại nhà

  • Nhầm từ chỉ sự vật với từ chỉ hoạt động: hướng dẫn con hỏi “Đây là cái gì, con gì?” (sự vật) và “Đang làm gì?” (hoạt động).
  • Quên viết hoa và dấu chấm: sau khi viết, cho con đọc to từng câu, dừng ở đâu thì đặt dấu chấm ở đó.
  • Đoạn văn chỉ 1–2 câu: dùng 4 câu hỏi gợi ý: Đó là gì/ai? Trông thế nào? Làm gì? Em cảm thấy ra sao?
  • Sai c/k, g/gh, ng/ngh: nhớ quy tắc “k, gh, ngh đi với e, ê, i”.
  • Mỗi ngày đọc to một đoạn văn ngắn 5 phút và trả lời 1–2 câu hỏi để luyện phần đọc thành tiếng.

Tài liệu ôn tập Tiếng Việt lớp 2

  • Đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 cả ba bộ sách
  • Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức
  • Giải SGK Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức
  • Giải VBT Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức
  • Văn mẫu lớp 2 Kết nối tri thức
  • Bài tập ôn hè Tiếng Việt lớp 2 lên lớp 3

Câu hỏi thường gặp

Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt gồm những phần nào?

Gồm bài Đọc (đọc thành tiếng và đọc hiểu, kiến thức tiếng Việt) và bài Viết (chính tả nghe – viết, viết đoạn văn 4–5 câu); mỗi bài thường chấm theo thang 10 điểm.

Học sinh lớp 2 cần viết đoạn văn bao nhiêu câu?

Thường là 4–5 câu theo đề bài, ví dụ kể về người thân, tả đồ dùng học tập hoặc kể một việc em đã làm; câu cần viết hoa đầu câu và có dấu chấm cuối câu.

Làm sao phân biệt câu nêu hoạt động và câu nêu đặc điểm?

Câu nêu hoạt động trả lời câu hỏi “Ai làm gì?” (Bà tưới rau), còn câu nêu đặc điểm trả lời “Ai thế nào?” (Bà rất chăm chỉ).

Các đề trong bài có dùng được cho sách Chân trời sáng tạo, Cánh diều không?

Các dạng bài kiến thức tiếng Việt lớp 2 khá giống nhau giữa ba bộ sách nên vẫn dùng để luyện được; tuy vậy nên kết hợp thêm đề đúng bộ sách con đang học.