Trả lời nhanh
Đáp số VBT Toán 3 Tập 1 trang 52: 13 × 3 = 39; 123 × 2 = 246. Bài 1 (Thực hành): 43 × 2 = 86; 21 × 3 = 63; 211 × 4 = 844; 101 × 5 = 505. Bài 1 (Luyện tập): 100 – 22 × 3 = 34; (7 + 14) × 4 = 84. Bài 2: 3 hộp có 12 × 3 = 36 cái bánh. Mỗi phép nhân đều nhân từ phải sang trái, nhân lần lượt từng hàng.
Trang 52 trong Vở bài tập Toán 3 (Chân trời sáng tạo) giúp em làm quen với phép nhân số có hai, ba chữ số với số có một chữ số, chưa có nhớ. Dưới đây là lời giải từng bài, có giải thích vì sao làm như vậy để em tự làm lại được mà không cần nhìn đáp án.
Kiến thức cần nhớ trước khi làm bài
Muốn nhân một số có nhiều chữ số với số có một chữ số, em làm theo các bước sau:
- Đặt tính: viết thừa số thứ nhất, viết thừa số thứ hai (số có một chữ số) thẳng cột với chữ số hàng đơn vị, viết dấu × rồi kẻ vạch ngang.
- Nhân lần lượt từ phải sang trái: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
- Mỗi lần nhân, viết kết quả ngay dưới vạch, đúng hàng với chữ số vừa nhân.
Muốn ôn kĩ hơn, em xem thêm bài lý thuyết Lý thuyết nhân với số có một chữ số trong phạm vi 1000 và bài giải trong sách Giải SGK Toán 3 trang 50.
Phần khởi động: Viết vào chỗ chấm
Đề cho sẵn hai phép nhân đặt tính theo cột dọc, em điền các bước nhân và kết quả.
Phép nhân 13 × 3
- 3 nhân 3 bằng 9, viết 9 (hàng đơn vị).
- 3 nhân 1 bằng 3, viết 3 (hàng chục).
Vậy 13 × 3 = 39.
Phép nhân 123 × 2
- 2 nhân 3 bằng 6, viết 6.
- 2 nhân 2 bằng 4, viết 4.
- 2 nhân 1 bằng 2, viết 2.
Vậy 123 × 2 = 246.

Mẹo kiểm tra: 13 × 3 chính là 13 + 13 + 13 = 39. Với 123 × 2 em có thể tính 123 + 123 = 246. Cộng lặp lại cho cùng kết quả thì phép nhân của em đúng.
Thực hành – Bài 1: Đặt tính rồi tính
a) 43 × 2 và 21 × 3; b) 211 × 4 và 101 × 5.
Em đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột, rồi nhân từ phải sang trái.
| Phép tính | Cách nhân | Kết quả |
|---|---|---|
| 43 × 2 | 2 × 3 = 6, viết 6; 2 × 4 = 8, viết 8 | 86 |
| 21 × 3 | 3 × 1 = 3, viết 3; 3 × 2 = 6, viết 6 | 63 |
| 211 × 4 | 4 × 1 = 4; 4 × 1 = 4; 4 × 2 = 8 | 844 |
| 101 × 5 | 5 × 1 = 5; 5 × 0 = 0; 5 × 1 = 5 | 505 |
Lưu ý ở phép nhân 101 × 5
Chữ số 0 ở hàng chục rất hay bị bỏ sót. Em nhớ: 5 × 0 = 0 và vẫn phải viết số 0 vào hàng chục. Nếu quên, em sẽ viết thành 55, sai ngay.
Ở phép 211 × 4, hai chữ số 1 đứng cạnh nhau nên kết quả có hai chữ số 4 liền nhau: 844. Em đọc lại từng hàng để chắc chắn không viết nhầm.
Luyện tập – Bài 1: Tính giá trị biểu thức
a) 100 – 22 × 3; b) (7 + 14) × 4.
Quy tắc thứ tự thực hiện phép tính
- Biểu thức có cộng, trừ, nhân, chia: làm nhân, chia trước, cộng, trừ sau.
- Biểu thức có dấu ngoặc: làm trong ngoặc trước.
Câu a) 100 – 22 × 3
Biểu thức không có ngoặc, có phép trừ và phép nhân nên nhân trước:
100 – 22 × 3 = 100 – 66 = 34.
Lỗi hay gặp: lấy 100 – 22 = 78 rồi nhân 3 thành 234. Cách này sai vì đã trừ trước nhân.
Câu b) (7 + 14) × 4
Có dấu ngoặc nên tính phép cộng trong ngoặc trước:
(7 + 14) × 4 = 21 × 4 = 84.
Em thử nhân từng số: 7 × 4 = 28 và 14 × 4 = 56, cộng lại 28 + 56 = 84. Kết quả giống nhau, vậy em tính đúng.
Luyện tập – Bài 2: Bài toán có lời văn
Mỗi hộp có 12 cái bánh. 3 hộp như thế có … cái bánh?
Phân tích đề
- Đã biết: mỗi hộp có 12 cái bánh; có 3 hộp bằng nhau.
- Cần tìm: tổng số bánh của 3 hộp.
- Các hộp có số bánh bằng nhau nên dùng phép nhân.
Tóm tắt
Mỗi hộp: 12 cái bánh
3 hộp: … cái bánh?
Bài giải
3 hộp có số cái bánh là:
12 × 3 = 36 (cái bánh)
Đáp số: 36 cái bánh.
Em chú ý ghi đủ ba phần: lời giải, phép tính kèm đơn vị trong ngoặc, đáp số. Thiếu một phần có thể bị trừ điểm.
Những lỗi sai thường gặp ở trang 52
| Lỗi | Cách tránh |
|---|---|
| Đặt tính lệch cột | Chữ số của thừa số thứ hai thẳng với hàng đơn vị của thừa số thứ nhất |
| Nhân từ trái sang phải | Luôn bắt đầu từ hàng đơn vị |
| Bỏ quên chữ số 0 | 0 nhân với số nào cũng bằng 0 nhưng vẫn phải viết |
| Không theo thứ tự thực hiện phép tính | Gạch chân phép nhân trước khi trừ, đóng ngoặc trước |
| Quên đơn vị và đáp số trong bài toán | Viết đơn vị trong ngoặc sau phép tính |
Bài luyện tập thêm (tự giải)
Em làm vào vở nháp rồi đối chiếu đáp án bên dưới.
- Đặt tính rồi tính: 32 × 3; 114 × 2; 203 × 4.
- Tính giá trị biểu thức: a) 50 + 15 × 4; b) (30 – 12) × 5.
- Mỗi túi có 24 viên kẹo. Hỏi 4 túi như thế có bao nhiêu viên kẹo?
Đáp án
- 32 × 3 = 96; 114 × 2 = 228; 203 × 4 = 812.
- a) 50 + 15 × 4 = 50 + 60 = 110. b) (30 – 12) × 5 = 18 × 5 = 90.
- 4 túi có số viên kẹo là: 24 × 4 = 96 (viên). Đáp số: 96 viên kẹo.
Ở câu 3, em có thể kiểm tra bằng cách tính 20 × 4 = 80, 4 × 4 = 16, rồi cộng 80 + 16 = 96.
Xem thêm các trang VBT Toán 3 Chân trời sáng tạo
- Trang 51 – Em làm được những gì?
- Trang 53 – Nhân với số có một chữ số trong phạm vi 1 000 (tiếp theo)
- Trang 54, 55 – Phép chia hết và phép chia có dư
- Trang 56, 57 – Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
- Giải VBT Toán lớp 3 – Chân trời sáng tạo (cả năm)
Câu hỏi thường gặp
Vở bài tập Toán 3 Tập 1 trang 52 học về nội dung gì?
Trang 52 thuộc bài Nhân với số có một chữ số trong phạm vi 1 000 (Chân trời sáng tạo). Em luyện đặt tính rồi nhân số có hai, ba chữ số với số có một chữ số, tính giá trị biểu thức và giải một bài toán có lời văn.
Kết quả các phép tính đặt tính ở Bài 1 trang 52 là bao nhiêu?
43 × 2 = 86; 21 × 3 = 63; 211 × 4 = 844; 101 × 5 = 505.
Vì sao 100 – 22 × 3 bằng 34 mà không phải 234?
Trong biểu thức có cả phép trừ và phép nhân, phải nhân trước: 22 × 3 = 66, rồi lấy 100 – 66 = 34. Nếu trừ trước (100 – 22 = 78) rồi nhân 3 thì làm sai thứ tự thực hiện phép tính.
Khi nhân có chữ số 0 ở giữa như 101 × 5 cần chú ý gì?
Em vẫn nhân 5 × 0 = 0 và viết số 0 vào hàng chục. Kết quả đúng là 505. Bỏ quên chữ số 0 sẽ ra kết quả sai.