Trả lời nhanh
Trang này có 3 đề thi học kì 1 Toán lớp 4 sách Kết nối tri thức: đề 1 và đề 2 gồm 6 câu trắc nghiệm cùng 5 bài tự luận, đề 3 là đề nâng cao. Mỗi đề đều có đáp án và hướng dẫn giải. Em nên tự làm trong 40 phút trước, rồi mới đối chiếu đáp án ở phần cuối từng đề.
Cấu trúc đề thi học kì 1 Toán lớp 4 thường gặp
Đề cuối học kì 1 thường dài 40 mmươi phút, chia làm hai phần: trắc nghiệm khoảng 3 điểm và tự luận khoảng 7 điểm. Các đề trong trang được soạn theo cấu trúc đó, bám sát nội dung tập 1 sách Kết nối tri thức. Em dùng bảng dưới đây để biết mình cần ôn mạch kiến thức nào nhiều hơn.
| Mạch kiến thức | Nội dung chính | Tỉ lệ điểm tham khảo |
|---|---|---|
| Số và phép tính | Số có nhiều chữ số, lớp triệu, làm tròn, so sánh; cộng, trừ, nhân, chia; biểu thức; trung bình cộng; tìm hai số khi biết tổng và hiệu | khoảng 60% |
| Đại lượng và đo lường | Yến, tạ, tấn; giây, thế kỉ; dm², m², mm² | khoảng 20% |
| Hình học | Góc nhọn, góc tù, góc bẹt; hai đường thẳng vuông góc, song song; hình bình hành, hình thoi | khoảng 20% |
Tỉ lệ trên chỉ để tham khảo, mỗi trường có thể điều chỉnh. Hãy hỏi cô giáo về đề cương của lớp mình để ôn đúng trọng tâm.
Đề 1 – Đề thi học kì 1 Toán lớp 4 (Kết nối tri thức)
Thời gian làm bài: 40 phút.
I. Trắc nghiệm (3 điểm – mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 1. Số “ba mươi lăm triệu không trăm linh bốn nghìn hai trăm” được viết là:
A. 35 040 200 B. 35 004 200 C. 35 400 200 D. 3 504 200
Câu 2. Làm tròn số 48 372 951 đến hàng chục nghìn, ta được:
A. 48 400 000 B. 48 370 000 C. 48 380 000 D. 48 000 000
Câu 3. Số lớn nhất trong các số dưới đây là:
A. 9 087 654 B. 9 807 654 C. 9 870 654 D. 9 780 654
Câu 4. Năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long. Năm đó thuộc thế kỉ:
A. X B. XI C. XII D. XIX
Câu 5. 3 tạ 25 kg = … kg. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 3 025 B. 325 C. 3 250 D. 35
Câu 6. Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song và bốn cạnh bằng nhau là:
A. Hình chữ nhật B. Hình bình hành bất kì C. Hình thoi D. Hình tam giác
II. Tự luận (7 điểm)
Bài 1 (2 điểm). Đặt tính rồi tính:
a) 374 856 + 258 497 b) 700 000 – 345 678 c) 23 614 × 4 d) 85 236 : 6
Bài 2 (1 điểm). Số?
2 tấn 50 kg = … kg 4 m² 9 dm² = … dm² 3 phút 20 giây = … giây 2 thế kỉ = … năm
Bài 3 (1 điểm). Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 48 + 125 + 52 + 75 b) 25 × 7 × 4
Bài 4 (1,5 điểm). Ngày đầu một cửa hàng bán được 345 kg gạo. Ngày thứ hai bán nhiều hơn ngày đầu 60 kg. Ngày thứ ba bán được số gạo bằng trung bình cộng của hai ngày đầu. Hỏi cả ba ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài 5 (1,5 điểm). Hai thùng dầu chứa tất cả 96 lít. Thùng lớn chứa nhiều hơn thùng bé 18 lít. Hỏi mỗi thùng chứa bao nhiêu lít dầu?
Đáp án và hướng dẫn giải đề 1
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 |
|---|---|---|---|---|---|
| B | B | C | B | B | C |
- Câu 1 – B. Viết theo từng lớp: lớp triệu là 35, lớp nghìn là 004, lớp đơn vị là 200, nên số đó là 35 004 200. Phương án A và C đặt sai vị trí chữ số 0 ở lớp nghìn, phương án D thiếu mất một chữ số.
- Câu 2 – B. Hàng chục nghìn của số này là chữ số 7. Chữ số liền sau (hàng nghìn) là 2, bé hơn 5 nên giữ nguyên chữ số 7 và thay các chữ số sau bằng 0: 48 370 000. Lỗi hay gặp là làm tròn lên (phương án C) vì nhìn nhầm hàng.
- Câu 3 – C. Cả bốn số đều có 7 chữ số và bắt đầu bằng 9. So sánh hàng trăm nghìn: 0, 8, 8, 7 nên loại A và D. Với B và C, so sánh hàng chục nghìn: 0 và 7, vậy 9 870 654 lớn nhất.
- Câu 4 – B. Thế kỉ XI gồm các năm từ 1001 đến 1100, nên năm 1010 thuộc thế kỉ XI. Mẹo: bỏ hai chữ số cuối, lấy số còn lại cộng 1 (10 + 1 = 11), trừ khi năm đó tròn trăm.
- Câu 5 – B. 1 tạ = 100 kg nên 3 tạ = 300 kg, cộng 25 kg được 325 kg.
- Câu 6 – C. Hình thoi có hai cặp cạnh đối song song và bốn cạnh bằng nhau. Hình chữ nhật và hình bình hành bất kì chỉ có các cạnh đối bằng nhau.
Bài 1. a) 633 353; b) 354 322; c) 94 456; d) 14 206 (chia hết, vì 6 × 14 206 = 85 236). Em nhớ thử lại: phép trừ thử bằng cộng, phép chia thử bằng nhân.
Bài 2. 2 tấn 50 kg = 2 050 kg; 4 m² 9 dm² = 409 dm² (vì 1 m² = 100 dm²); 3 phút 20 giây = 200 giây; 2 thế kỉ = 200 năm.
Bài 3. a) 48 + 125 + 52 + 75 = (48 + 52) + (125 + 75) = 100 + 200 = 300. b) 25 × 7 × 4 = (25 × 4) × 7 = 100 × 7 = 700.
Bài 4.
- Ngày thứ hai bán: 345 + 60 = 405 (kg).
- Ngày thứ ba bán: (345 + 405) : 2 = 375 (kg).
- Cả ba ngày bán: 345 + 405 + 375 = 1 125 (kg).
Đáp số: 1 125 kg gạo.
Bài 5. Thùng lớn chứa: (96 + 18) : 2 = 57 (lít). Thùng bé chứa: 96 – 57 = 39 (lít). Kiểm tra: 57 – 39 = 18 và 57 + 39 = 96, đúng đề.
Đáp số: thùng lớn 57 lít, thùng bé 39 lít.
Đề 2 – Đề thi học kì 1 Toán lớp 4 (Kết nối tri thức)
Thời gian làm bài: 40 phút.
I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1. Chữ số 5 trong số 2 504 713 có giá trị là:
A. 50 000 B. 5 000 000 C. 500 000 D. 5 000
Câu 2. Giá trị của biểu thức 120 – 36 : 4 × 2 là:
A. 42 B. 18 C. 138 D. 102
Câu 3. Góc nào dưới đây là góc tù?
A. 45° B. 90° C. 120° D. 180°
Câu 4. Tháng nào dưới đây có 30 ngày?
A. Tháng 6 B. Tháng 5 C. Tháng 7 D. Tháng 8
Câu 5. 3 m² 5 dm² = … dm². Số thích hợp là:
A. 35 B. 305 C. 3 005 D. 350
Câu 6. Trung bình cộng của ba số 18, 24 và 30 là:
A. 72 B. 18 C. 30 D. 24
II. Tự luận (7 điểm)
Bài 1 (1 điểm). Tính giá trị biểu thức: a) 245 + 36 × 5 b) (1 200 – 480) : 6
Bài 2 (1 điểm). Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- a) Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
- b) Hình thoi có bốn góc vuông.
- c) Hình bình hành có hai cặp cạnh đối song song.
- d) Góc bẹt có số đo bằng 180°.
Bài 3 (1,5 điểm). Đặt tính rồi tính: a) 405 060 – 98 765 b) 12 508 × 5 c) 90 072 : 8
Bài 4 (1,5 điểm). Lớp 4A thu được 128 kg giấy vụn. Lớp 4B thu nhiều hơn lớp 4A 17 kg. Lớp 4C thu ít hơn lớp 4B 9 kg. Hỏi cả ba lớp thu được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?
Bài 5 (2 điểm). Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi là 56 m, chiều dài hơn chiều rộng 12 m. Tính chiều dài, chiều rộng và diện tích mảnh vườn.
Đáp án và hướng dẫn giải đề 2
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 |
|---|---|---|---|---|---|
| C | D | C | A | B | D |
- Câu 1 – C. Đọc số: 2 triệu, 5 trăm nghìn… nên chữ số 5 đứng ở hàng trăm nghìn, giá trị là 500 000.
- Câu 2 – D. Biểu thức chỉ có nhân, chia và trừ, nên làm nhân chia từ trái sang phải trước: 36 : 4 = 9, 9 × 2 = 18, rồi 120 – 18 = 102. Đáp án A (42) là kết quả của cách làm sai (120 – 36) : 4 × 2, tức là trừ trước.
- Câu 3 – C. Góc nhọn bé hơn 90°, góc vuông bằng 90°, góc tù lớn hơn 90° và bé hơn 180°, góc bẹt bằng 180°. Chỉ 120° là góc tù.
- Câu 4 – A. Tháng 4, 6, 9, 11 có 30 ngày. Tháng 5, 7, 8 đều có 31 ngày.
- Câu 5 – B. 3 m² = 300 dm², cộng 5 dm² được 305 dm². Phương án C là lỗi nhầm 1 m² = 1 000 dm².
- Câu 6 – D. Tổng ba số là 18 + 24 + 30 = 72, chia cho 3 được 24. Phương án A mới chỉ là tổng, chưa chia.
Bài 1. a) 245 + 36 × 5 = 245 + 180 = 425. b) (1 200 – 480) : 6 = 720 : 6 = 120.
Bài 2. a) Đ (trong cùng một mặt phẳng); b) S (hình thoi có bốn cạnh bằng nhau, nhưng các góc không nhất thiết vuông); c) Đ; d) Đ.
Bài 3. a) 306 295; b) 62 540; c) 11 259 (8 × 11 259 = 90 072).
Bài 4.
- Lớp 4B thu: 128 + 17 = 145 (kg).
- Lớp 4C thu: 145 – 9 = 136 (kg).
- Cả ba lớp thu: 128 + 145 + 136 = 409 (kg).
Đáp số: 409 kg giấy vụn.
Bài 5. Đây là bài toán tìm hai số khi biết tổng (56 m) và hiệu (12 m).
- Chiều dài: (56 + 12) : 2 = 34 (m).
- Chiều rộng: 56 – 34 = 22 (m).
- Diện tích: 34 × 22 = 748 (m²).
Lỗi hay gặp: lấy 56 làm chu vi rồi chia 2 lần nữa. Đề đã cho nửa chu vi, nghĩa là tổng chiều dài và chiều rộng đã là 56 m.
Đáp số: dài 34 m, rộng 22 m, diện tích 748 m².
Đề 3 – Đề nâng cao dành cho học sinh muốn điểm 9–10
Đề này không bắt buộc, dành cho em đã làm tốt hai đề trên và muốn thử sức với các bài cần suy luận thêm.
- Viết số lớn nhất và số bé nhất có 7 chữ số khác nhau, rồi tính hiệu của hai số đó.
- Tìm x: a) x × 6 + 25 = 187 b) x : 4 – 15 = 60
- Ba bạn nặng 32 kg, 35 kg và 29 kg. Cả bốn bạn (kể cả bạn thứ tư) nặng trung bình 33 kg. Hỏi bạn thứ tư nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- Chuyến thứ nhất xe tải chở 2 tấn 350 kg gạo. Chuyến thứ hai chở ít hơn chuyến thứ nhất 4 tạ 80 kg. Hỏi cả hai chuyến xe chở bao nhiêu gạo? Đổi kết quả ra tấn và ki-lô-gam.
- Năm 2000 và năm 2026 thuộc thế kỉ nào?
Đáp án đề 3
- Số lớn nhất: 9 876 543; số bé nhất: 1 023 456 (chữ số 0 không thể đứng đầu, nên chữ số đầu là 1, rồi đến 0). Hiệu: 9 876 543 – 1 023 456 = 8 853 087.
- a) x × 6 = 187 – 25 = 162, x = 162 : 6 = 27. b) x : 4 = 60 + 15 = 75, x = 75 × 4 = 300.
- Tổng cân nặng bốn bạn: 33 × 4 = 132 (kg). Ba bạn đầu nặng: 32 + 35 + 29 = 96 (kg). Bạn thứ tư nặng: 132 – 96 = 36 (kg).
- Đổi 4 tạ 80 kg = 480 kg và 2 tấn 350 kg = 2 350 kg. Chuyến hai chở: 2 350 – 480 = 1 870 (kg). Cả hai chuyến: 2 350 + 1 870 = 4 220 kg = 4 tấn 220 kg.
- Năm 2000 thuộc thế kỉ XX (năm tròn trăm thuộc thế kỉ trước). Năm 2026 thuộc thế kỉ XXI.
Những lỗi sai thường gặp khi làm bài thi học kì 1 Toán lớp 4
- Đọc, viết số có chữ số 0 ở giữa: viết theo từng lớp (triệu, nghìn, đơn vị), lớp nào trống thì điền 000.
- Làm tròn số: luôn nhìn chữ số ngay bên phải hàng cần làm tròn; từ 5 trở lên thì làm tròn lên.
- Thứ tự thực hiện phép tính: nhân chia trước, cộng trừ sau; có ngoặc thì làm trong ngoặc trước.
- Đổi đơn vị: nhớ 1 tạ = 100 kg, 1 tấn = 1 000 kg, 1 yến = 10 kg; 1 m² = 100 dm², 1 dm² = 100 cm².
- Bài toán có lời văn: quên ghi danh số, đáp số hoặc đổi đơn vị chưa đồng nhất rồi mới tính.
Cách ôn tập hiệu quả trước kì thi
- Chia thời gian ôn theo mạch kiến thức: số và phép tính trước, đại lượng sau, cuối cùng là hình học.
- Làm lại các bài sai trong vở và bài kiểm tra giữa kì, ghi lỗi sai ra một trang riêng.
- Bấm giờ làm trọn một đề 40 phút, để quen với việc phân bổ thời gian giữa trắc nghiệm và tự luận.
- Dành 5 phút cuối để thử lại các phép tính và kiểm tra đơn vị trong đáp số.
Em có thể ôn thêm với các tài liệu sau trên Tài Liệu Mới:
- Đề cương ôn tập học kì 1 Toán lớp 4 Kết nối tri thức
- Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 4 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán lớp 4 Kết nối tri thức
- Giải SGK Toán lớp 4 Kết nối tri thức
- Tổng hợp đề thi Toán lớp 4 Kết nối tri thức
- Đề thi học kì 2 Toán lớp 4 Kết nối tri thức
Câu hỏi thường gặp
Đề thi học kì 1 Toán lớp 4 Kết nối tri thức gồm những nội dung nào?
Chủ yếu là các bài trong tập 1: số có nhiều chữ số và làm tròn, các phép tính cộng trừ nhân chia, biểu thức, trung bình cộng, đơn vị đo khối lượng, thời gian, diện tích, góc, hai đường thẳng vuông góc và song song, hình bình hành, hình thoi.
Thời gian làm bài thi học kì 1 Toán lớp 4 là bao lâu?
Thông thường là 40 phút, gồm phần trắc nghiệm khoảng 3 điểm và phần tự luận khoảng 7 điểm. Thời gian và cấu trúc cụ thể do từng trường quy định.
Làm thế nào để tránh mất điểm ở bài toán có lời văn?
Đọc kĩ đề, gạch chân số liệu và câu hỏi, đổi các đơn vị về cùng loại trước khi tính, viết đủ lời giải, phép tính, danh số và đáp số, sau đó thử lại kết quả với dữ kiện đề bài.
Đề thi trên có phải đề chính thức của trường không?
Không. Đây là đề tham khảo được biên soạn theo cấu trúc phổ biến và nội dung sách Kết nối tri thức để em luyện tập. Đề thật có thể khác về số câu và mức độ khó.