Toán có lời văn lớp 1: 24 bài toán đố có đáp án, giải chi tiết

Trả lời nhanh

Để giải toán đố lớp 1, các em làm theo 4 bước: đọc kĩ đề, gạch dưới điều đã cho và điều hỏi, chọn phép tính (thêm, gộp, nhiều hơn → cộng; bớt, còn lại, ít hơn → trừ), rồi viết bài giải gồm lời giải, phép tính và đáp số. Dưới đây là 24 bài chia thành 5 dạng, có đáp án và lưu ý cho từng dạng.

4 bước giải một bài toán có lời văn

  1. Đọc đề hai lần. Lần một để hiểu chuyện gì xảy ra, lần hai để tìm số.
  2. Tìm “cho biết” và “hỏi”. Gạch một gạch dưới số liệu, gạch hai gạch dưới câu hỏi.
  3. Chọn phép tính. Tự hỏi: số lượng đang tăng lên hay giảm đi?
  4. Trình bày. Viết lời giải, phép tính (kèm đơn vị trong ngoặc) và đáp số.

Mẫu trình bày chuẩn ở lớp 1:

Lời giải: …
Phép tính: … + … = … (hoặc phép trừ)
Đáp số: … (đơn vị).

Bảng từ khoá giúp chọn phép tính

Từ trong đề Ý nghĩa Phép tính
thêm, cho thêm, mua thêm, tất cả, cả hai số lượng tăng / gộp lại Cộng
bớt, bay đi, cho bạn, ăn mất, còn lại số lượng giảm Trừ
A nhiều hơn B A lớn hơn B Tìm A: cộng; tìm B: trừ
A ít hơn B A bé hơn B Tìm A: trừ; tìm B: cộng

Mẹo nhớ: “Tìm số lớn thì cộng, tìm số bé thì trừ”. Cách này đúng cho cả hai dạng “nhiều hơn” và “ít hơn”, không cần nhớ máy móc từ khoá.

Dạng 1: Bài toán thêm, gộp (phép cộng)

Bài 1. Mai có 7 quả bóng xanh và 2 quả bóng đỏ. Hỏi Mai có tất cả bao nhiêu quả bóng?
Giải: 7 + 2 = 9. Đáp số: 9 quả bóng.

Bài 2. Trên bàn có 12 quyển truyện, bạn Lan đặt thêm 6 quyển nữa. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quyển truyện?
Giải: 12 + 6 = 18. Đáp số: 18 quyển.

Bài 3. Lớp 1A có 24 bạn nữ và 13 bạn nam. Hỏi lớp 1A có tất cả bao nhiêu bạn?
Giải: 24 + 13 = 37. Đáp số: 37 bạn.

Bài 4. Buổi sáng cửa hàng bán 35 quả cam, buổi chiều bán 22 quả cam. Hỏi cả ngày bán được bao nhiêu quả cam?
Giải: 35 + 22 = 57. Đáp số: 57 quả cam.

Bài 5. Bình gấp được 14 chiếc thuyền giấy, rồi gấp thêm 5 chiếc nữa. Hỏi Bình gấp được tất cả bao nhiêu chiếc thuyền?
Giải: 14 + 5 = 19. Đáp số: 19 chiếc thuyền.

Lưu ý: khi cộng số có hai chữ số với số có một chữ số, hãy giữ nguyên hàng chục và chỉ cộng ở hàng đơn vị (14 + 5: 4 + 5 = 9, giữ chữ số 1 ở hàng chục).

Dạng 2: Cộng số chục với số chục hoặc số đơn vị

Ở dạng này đề thường nói “1 chục”, “2 chục”, “3 chục”. Các em đổi: 1 chục = 10, 2 chục = 20, 3 chục = 30…

Bài 6. Bố mua 3 chục quả trứng, mẹ mua thêm 4 quả. Hỏi cả hai người mua bao nhiêu quả trứng?
Giải: 3 chục = 30; 30 + 4 = 34. Đáp số: 34 quả trứng.

Bài 7. Trong kho có 2 chục chai nước, người ta chuyển vào thêm 1 chục chai nữa. Hỏi trong kho có bao nhiêu chai nước?
Giải: 20 + 10 = 30 (hoặc 2 chục + 1 chục = 3 chục). Đáp số: 30 chai nước.

Bài 8. Cô giáo có 4 chục bông hoa giấy, các bạn tặng thêm 6 bông. Hỏi cô giáo có bao nhiêu bông hoa?
Giải: 40 + 6 = 46. Đáp số: 46 bông hoa.

Bài 9. Vườn trường trồng 30 cây xoài và 2 chục cây na. Hỏi vườn trồng tất cả bao nhiêu cây?
Giải: 2 chục = 20; 30 + 20 = 50. Đáp số: 50 cây.

Lỗi hay gặp: viết 3 chục + 4 = 7. Phải nhớ 3 chục là 30, không phải 3.

Dạng 3: Nhiều hơn, ít hơn

Dạng này dễ sai nhất. Trước khi tính, hãy xác định ai nhiều hơn, ai ít hơn, và đề hỏi số của ai.

Bài 10. Nam có 15 viên bi. Việt có nhiều hơn Nam 3 viên bi. Hỏi Việt có bao nhiêu viên bi?
Giải: Việt nhiều hơn nên tìm số lớn → cộng: 15 + 3 = 18. Đáp số: 18 viên bi.

Bài 11. Đàn vịt có 40 con. Đàn gà ít hơn đàn vịt 2 chục con. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con?
Giải: 2 chục = 20; gà ít hơn nên trừ: 40 − 20 = 20. Đáp số: 20 con gà.

Bài 12. Lan có 26 bông hoa, Lan nhiều hơn Cúc 4 bông. Hỏi Cúc có bao nhiêu bông hoa?
Giải: Cúc là số bé → trừ: 26 − 4 = 22. Đáp số: 22 bông hoa.

Bài 13. Mai gấp được 18 ngôi sao. Mai gấp ít hơn Hà 5 ngôi sao. Hỏi Hà gấp được bao nhiêu ngôi sao?
Giải: Hà là số lớn → cộng: 18 + 5 = 23. Đáp số: 23 ngôi sao.

Bài 14. An có 32 quyển sách, An có ít hơn Bảo 2 chục quyển. Hỏi Bảo có bao nhiêu quyển sách?
Giải: 32 + 20 = 52. Đáp số: 52 quyển sách.

Bài 15. Thùng cam có 47 quả, nhiều hơn thùng quýt 2 chục quả. Hỏi thùng quýt có bao nhiêu quả?
Giải: 47 − 20 = 27. Đáp số: 27 quả quýt.

Cái bẫy ở bài 13 và 14: đề viết “ít hơn” nhưng đề lại hỏi số của người nhiều hơn, nên phải làm phép cộng. Đừng thấy chữ “ít” là vội trừ.

Dạng 4: Bớt đi, còn lại (phép trừ)

Bài 16. Trên cành có 9 con chim, 4 con bay đi. Hỏi trên cành còn mấy con chim?
Giải: 9 − 4 = 5. Đáp số: 5 con chim.

Bài 17. Mẹ có 28 cái bánh, mẹ cho em 5 cái. Hỏi mẹ còn bao nhiêu cái bánh?
Giải: 28 − 5 = 23. Đáp số: 23 cái bánh.

Bài 18. Cửa hàng có 50 quyển vở, đã bán 2 chục quyển. Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu quyển vở?
Giải: 50 − 20 = 30. Đáp số: 30 quyển vở.

Bài 19. Hộp có 36 quả bóng. Sau khi cho bạn một số quả bóng thì trong hộp còn 2 chục quả. Hỏi đã cho bạn bao nhiêu quả bóng?
Giải: 2 chục = 20; số bóng đã cho là 36 − 20 = 16. Đáp số: 16 quả bóng.

Mẹo: bài 19 là dạng “tìm phần bị bớt”: lấy lúc đầu trừ đi lúc còn lại.

Dạng 5: Bài toán về tuổi

Hiệu số tuổi giữa hai người luôn không đổi, nên bài toán tuổi thực chất là bài “nhiều hơn, ít hơn”.

Bài 20. Năm nay Minh 7 tuổi. Minh kém chị 4 tuổi. Hỏi năm nay chị bao nhiêu tuổi?
Giải: chị lớn hơn nên cộng: 7 + 4 = 11. Đáp số: 11 tuổi.

Bài 21. Năm nay mẹ 32 tuổi. Mẹ hơn con 25 tuổi. Hỏi năm nay con bao nhiêu tuổi?
Giải: con nhỏ hơn nên trừ: 32 − 25 = 7. Đáp số: 7 tuổi.

Bài luyện tập tự giải (có đáp án)

Bài 22. Tổ Một trồng 16 cây, tổ Hai trồng 3 chục cây. Hỏi cả hai tổ trồng bao nhiêu cây?

Bài 23. Hà có 38 bức tranh, Hà có nhiều hơn Lực 2 chục bức. Hỏi Lực có bao nhiêu bức tranh?

Bài 24. Sợi dây dài 29 cm, Nam cắt đi 9 cm. Hỏi sợi dây còn lại dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Các em hãy tự làm trước khi xem đáp án nhé.

  • Bài 22: 3 chục = 30; 16 + 30 = 46. Đáp số: 46 cây.
  • Bài 23: 2 chục = 20; Lực là số bé nên 38 − 20 = 18. Đáp số: 18 bức tranh.
  • Bài 24: 29 − 9 = 20. Đáp số: 20 cm.

Những lỗi sai thường gặp

  • Quên đổi “chục” ra số (3 chục viết thành 3).
  • Thấy “ít hơn” là trừ, thấy “nhiều hơn” là cộng mà không xem đề hỏi ai.
  • Viết thiếu đơn vị ở phép tính hoặc thiếu “Đáp số”.
  • Lời giải không khớp câu hỏi (hỏi “còn lại” nhưng viết “tất cả”).

Cách ôn tập hiệu quả cho học sinh lớp 1

Mỗi ngày chỉ nên làm 2–3 bài, đọc đề thành tiếng và dùng que tính hoặc vẽ sơ đồ nhỏ để minh hoạ. Khi đã quen từng dạng, các em có thể chuyển sang tài liệu rộng hơn như bộ bài tập theo chủ đề tại Tuyển tập 272 bài toán lớp 1 ôn tập theo chủ đề, hoặc luyện nâng cao với 100 bài tập nâng cao ôn tập cuối năm Toán lớp 1 và đề thi Toán lớp 1 nâng cao.

Câu hỏi thường gặp

Toán có lời văn lớp 1 gồm những dạng nào?

Các dạng thường gặp là bài toán thêm/gộp (cộng), bớt/còn lại (trừ), nhiều hơn – ít hơn, bài toán có số chục và bài toán về tuổi. Phạm vi số thường trong 100.

Làm sao biết khi nào dùng phép cộng, khi nào dùng phép trừ?

Xem số lượng tăng hay giảm. Tăng, gộp lại thì cộng; giảm, bớt đi thì trừ. Với nhiều hơn – ít hơn: tìm số lớn thì cộng, tìm số bé thì trừ.

Bài giải toán lớp 1 cần trình bày như thế nào?

Gồm ba phần: lời giải ngắn gọn, phép tính có kèm đơn vị trong ngoặc và đáp số. Lời giải phải khớp với câu hỏi của đề.

Bé hay nhầm 'ít hơn' thì nên luyện thế nào?

Cho bé minh hoạ bằng que tính hoặc vẽ hai hàng chấm tròn, xếp thẳng hàng để thấy ai dài hơn, rồi mới chọn phép tính. Đồng thời luôn hỏi lại: đề đang hỏi số của người nhiều hơn hay ít hơn?