Toán lớp 3 trang 102, 103 Luyện tập – Kết nối tri thức: giải chi tiết

Trả lời nhanh

Bài Luyện tập trang 102, 103 ôn lại phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. Kết quả các bài có số liệu rõ ràng: Bài 2: 400 : 4 = 100, 600 : 3 = 200, 800 : 2 = 400. Bài 3: mỗi khối ru-bích nặng 150 g (600 : 4). Bài 4: bạn Việt nhận 125 điểm, chọn đáp án B (375 : 3). Bài 5: trang trại có 105 con lạc đà hai bướu. Mỗi bài đều có cách giải chi tiết bên dưới.

Em cần nhớ gì trước khi làm bài?

Phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số được thực hiện lần lượt từ trái sang phải, bắt đầu từ hàng trăm. Nếu chữ số hàng trăm nhỏ hơn số chia thì lấy cả hai chữ số đầu để chia. Muốn ôn kỹ hơn, em xem bài Lý thuyết chia số có ba chữ số cho số có một chữ số và phần Giải SGK Bài 37.

Bài 1: Đặt tính rồi tính (theo mẫu)

Đề bài in sẵn các phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số; em đặt tính dọc rồi chia từng hàng. Để em nắm vững cách làm, thầy giải hai ví dụ cùng dạng.

  • 756 : 3. 7 trăm chia 3 được 2 trăm, dư 1 trăm. Hạ 5 chục thành 15 chục, chia 3 được 5 chục, không dư. Hạ 6 đơn vị, chia 3 được 2. Vậy 756 : 3 = 252.
  • 845 : 5. 8 trăm chia 5 được 1 trăm, dư 3 trăm. Hạ 4 chục thành 34 chục, chia 5 được 6 chục, dư 4 chục. Hạ 5 đơn vị thành 45, chia 5 được 9. Vậy 845 : 5 = 169.

Em kiểm tra bằng phép nhân: 252 × 3 = 756 và 169 × 5 = 845, đều đúng.

Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu)

Số tròn trăm chia cho số có một chữ số được nhẩm theo “số trăm”. Ví dụ 400 là 4 trăm; 4 trăm chia 4 được 1 trăm, tức 100.

  • 400 : 4 = 100 (4 trăm : 4 = 1 trăm)
  • 600 : 3 = 200 (6 trăm : 3 = 2 trăm)
  • 800 : 2 = 400 (8 trăm : 2 = 4 trăm)

Bài 3: Số?

Đề cho biết con rô-bốt nặng 600 g và bằng 4 khối ru-bích giống nhau. Muốn biết một khối ru-bích nặng bao nhiêu gam, ta lấy 600 chia cho 4.

Bài giải: Mỗi khối ru-bích cân nặng là: 600 : 4 = 150 (g). Đáp số: 150 g.

Bài 4: Chọn câu trả lời đúng

Ba bạn Rô-bốt, Mai, Việt lần lượt tung 3 quân cờ vào bảng. Dữ kiện cho biết 3 quân cờ của Mai nhận được 375 điểm, mỗi quân cờ rơi vào cùng vùng nên được số điểm như nhau. Để tìm điểm của Việt, trước hết ta tìm số điểm của một quân cờ.

Bài giải: Số điểm của một quân cờ là: 375 : 3 = 125 (điểm). Vậy Việt nhận được 125 điểm. Đáp án đúng là B. 125 điểm.

Em thử lại: 125 × 3 = 375, đúng với dữ kiện của đề.

Bài 5: Bài toán về lạc đà

Trang trại có 15 con lạc đà một bướu, còn lại là lạc đà hai bướu. Tất cả có 225 cái bướu. Hỏi có bao nhiêu con lạc đà hai bướu?

Bài giải:

  • Số bướu của các con lạc đà hai bướu là: 225 − 15 = 210 (cái bướu). Vì mỗi con một bướu có đúng 1 bướu nên 15 con có 15 bướu.
  • Số con lạc đà hai bướu là: 210 : 2 = 105 (con).

Đáp số: 105 con.

Kiểm tra: 15 × 1 + 105 × 2 = 15 + 210 = 225 (bướu), khớp với đề.

Mẹo làm bài chia nhanh và đúng

  1. Đọc kỹ đề để biết cần “chia đều” hay “gấp lên”. Từ “mỗi” thường báo hiệu phép chia.
  2. Viết tóm tắt trước khi giải. Với bài có lời văn, tóm tắt giúp em thấy rõ cần chia số nào cho số nào.
  3. Luôn thử lại bằng phép nhân: thương × số chia (+ số dư) phải bằng số bị chia.
  4. Ghi đủ đơn vị trong lời giải (g, điểm, con) và viết đáp số cuối bài.

Lỗi sai thường gặp

  • Quên viết chữ số 0 ở thương khi một hàng chia không được, nên thương bị thiếu chữ số.
  • Lấy tổng số bướu chia thẳng cho 2 ở Bài 5, quên rằng một phần số bướu thuộc về lạc đà một bướu.
  • Viết sai đơn vị: ví dụ ghi “150 con” thay vì “150 g” ở Bài 3.

Bài tập tự luyện

  1. Tính nhẩm: 900 : 3; 500 : 5; 800 : 4.
    Đáp án: 300; 100; 200.
  2. Đặt tính rồi tính: 486 : 2 và 735 : 7.
    Đáp án: 243 và 105.
  3. Có 648 quả cam xếp đều vào 8 hộp. Mỗi hộp có bao nhiêu quả?
    Đáp án: 648 : 8 = 81 (quả).

Ngoài ra, em có thể luyện thêm bằng bộ 20 câu trắc nghiệm chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.

Câu hỏi thường gặp

Toán lớp 3 trang 103 Luyện tập gồm mấy bài?

Phần Luyện tập trang 102, 103 sách Kết nối tri thức gồm 5 bài về chia số có ba chữ số cho số có một chữ số và các bài toán có lời văn.

Cách nhẩm 600 : 3 là gì?

Coi 600 là 6 trăm, 6 trăm chia 3 được 2 trăm, vậy 600 : 3 = 200.

Làm sao kiểm tra kết quả phép chia?

Lấy thương nhân với số chia, cộng thêm số dư nếu có; kết quả phải bằng số bị chia.