15 bài toán cơ bản và nâng cao Toán lớp 3 kì 1 có đáp án

Trả lời nhanh

Trang này gồm 15 bài Toán lớp 3 kì 1: 7 bài cơ bản (bảng nhân chia, biểu thức, tìm x, gấp giảm số lần) và 8 bài nâng cao (toán hai bước, tìm số chưa biết, dãy số, lập số). Mỗi bài có đáp án và cách giải. Em hãy tự làm trước rồi mới đối chiếu lời giải bên dưới.

Cách dùng bộ bài tập này

  • Làm lần lượt từ bài 1 đến bài 15, mỗi bài viết ra nháp, chưa xem đáp án.
  • Bài nào sai, ghi lại lỗi: nhầm bảng nhân, nhầm thứ tự phép tính hay chọn sai phép tính giải toán.
  • Sau một tuần, làm lại các bài đã sai.

Phần A. Bài toán cơ bản

Bài 1. Tính nhẩm

a) 6 × 7 b) 56 : 8 c) 9 × 4 d) 72 : 9

Đáp án: a) 42; b) 7; c) 36; d) 8.

Mẹo: Muốn chia nhanh, hãy nghĩ ngược về bảng nhân. Ví dụ 56 : 8 → “8 nhân mấy bằng 56?” → 8 × 7 = 56.

Bài 2. Tính giá trị biểu thức

a) 35 + 5 × 8 b) (35 + 5) × 8 c) 63 : 7 + 18 d) 48 − 24 : 4

Lời giải:

  • a) 35 + 5 × 8 = 35 + 40 = 75
  • b) (35 + 5) × 8 = 40 × 8 = 320
  • c) 63 : 7 + 18 = 9 + 18 = 27
  • d) 48 − 24 : 4 = 48 − 6 = 42

Lưu ý: Không có ngoặc thì nhân, chia làm trước; cộng, trừ làm sau. Câu a và b cùng số nhưng kết quả khác nhau vì có dấu ngoặc.

Bài 3. Đặt tính rồi tính

a) 247 × 3 b) 1 324 × 2 c) 618 : 3 d) 856 : 4

Đáp án: a) 741; b) 2 648; c) 206; d) 214.

Lỗi hay gặp: ở câu c, sau khi chia 6 : 3 = 2 và hạ 1, ta có 1 : 3 = 0 nên phải viết chữ số 0 ở thương rồi hạ tiếp số 8 để được 18 : 3 = 6. Nhiều bạn quên chữ số 0 và ra 26.

Bài 4. Tìm x

a) x × 6 = 54 b) x : 7 = 8 c) 72 : x = 9

Lời giải:

  • a) x = 54 : 6 = 9 (thừa số chưa biết = tích chia thừa số đã biết)
  • b) x = 8 × 7 = 56 (số bị chia = thương nhân số chia)
  • c) x = 72 : 9 = 8 (số chia = số bị chia chia thương)

Bài 5. Gấp và giảm một số

a) Gấp 8 lên 5 lần. b) Giảm 45 đi 9 lần.

Đáp án: a) 8 × 5 = 40; b) 45 : 9 = 5.

Mẹo nhớ: “Gấp” thì nhân, “giảm” thì chia. Phân biệt với “thêm” và “bớt” là cộng, trừ.

Bài 6. Bài toán hai bước

Mỗi hộp có 6 chiếc bút, cô giáo mua 8 hộp rồi chia đều cho 4 bạn. Mỗi bạn nhận được mấy chiếc bút?

Lời giải: Số bút cô mua là 6 × 8 = 48 (chiếc). Mỗi bạn nhận 48 : 4 = 12 (chiếc).

Đáp số: 12 chiếc bút.

Bài 7. So sánh số lớn gấp mấy lần số bé

Em 4 tuổi, bố 36 tuổi. Tuổi bố gấp mấy lần tuổi em?

Lời giải: 36 : 4 = 9. Tuổi bố gấp 9 lần tuổi em.

Chú ý: Đề hỏi “gấp mấy lần” thì lấy số lớn chia số bé, còn “hơn bao nhiêu” thì lấy số lớn trừ số bé.

Phần B. Bài toán nâng cao

Bài 8. Về đơn vị rồi tính nhiều phần

Có 72 kg gạo chia đều vào 8 túi. Mẹ lấy 3 túi. Hỏi mẹ lấy bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Lời giải: Mỗi túi có 72 : 8 = 9 (kg). Mẹ lấy 9 × 3 = 27 (kg).

Đáp số: 27 kg.

Bài 9. Gấp số lần rồi tìm tổng

Ngày đầu cửa hàng bán 135 m vải. Ngày thứ hai bán gấp 3 lần ngày đầu. Cả hai ngày bán bao nhiêu mét vải?

Lời giải: Ngày thứ hai bán 135 × 3 = 405 (m). Cả hai ngày bán 135 + 405 = 540 (m).

Đáp số: 540 m.

Bài 10. Tìm số bằng cách làm ngược

Gấp một số lên 7 lần rồi bớt đi 15 thì được 48. Tìm số đó.

Lời giải: Làm ngược từ cuối: trước khi bớt 15 thì được 48 + 15 = 63. Trước khi gấp 7 lần thì số đó là 63 : 7 = 9.

Thử lại: 9 × 7 = 63; 63 − 15 = 48 (đúng). Đáp số: 9.

Bài 11. Giảm đi số lần và chia can

Thùng A có 24 lít dầu. Số dầu ở thùng B bằng số dầu ở thùng A giảm đi 4 lần. Người ta rót hết dầu của hai thùng vào các can, mỗi can 5 lít. Cần bao nhiêu can?

Lời giải: Thùng B có 24 : 4 = 6 (lít). Hai thùng có 24 + 6 = 30 (lít). Số can cần là 30 : 5 = 6 (can).

Đáp số: 6 can.

Bài 12. Điền dấu <, >, =

a) 5 × 9 … 6 × 8 b) 3 × 12 … 4 × 9 c) 56 : 8 + 20 … 9 × 4

Lời giải:

  • a) 45 < 48 nên điền <.
  • b) 36 = 36 nên điền =.
  • c) 7 + 20 = 27 và 9 × 4 = 36; 27 < 36 nên điền <.

Bài 13. Tính nhanh và tìm quy luật

a) Tính nhanh: 6 × 4 + 6 × 5 + 6 × 1

b) Viết tiếp hai số: 3, 6, 12, 24, …, …

Lời giải:

  • a) Có thừa số chung là 6: 6 × (4 + 5 + 1) = 6 × 10 = 60.
  • b) Mỗi số bằng số liền trước nhân 2: 24 × 2 = 48, 48 × 2 = 96. Dãy: 3, 6, 12, 24, 48, 96.

Bài 14. Bài toán về tuổi

Năm nay con 7 tuổi, tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con. Hỏi mẹ hơn con bao nhiêu tuổi?

Lời giải: Tuổi mẹ là 7 × 5 = 35 (tuổi). Mẹ hơn con 35 − 7 = 28 (tuổi).

Đáp số: 28 tuổi.

Bài 15. Lập số từ các chữ số cho trước

Từ ba chữ số 2, 5, 7 hãy lập tất cả các số có ba chữ số khác nhau. Tìm hiệu của số lớn nhất và số bé nhất.

Lời giải: Các số lập được: 257, 275, 527, 572, 725, 752 (6 số). Số lớn nhất là 752, số bé nhất là 257. Hiệu là 752 − 257 = 495.

Mẹo: Cố định chữ số hàng trăm, rồi đổi chỗ hai chữ số còn lại để không bỏ sót số nào.

Các lỗi sai thường gặp ở Toán lớp 3 kì 1

Lỗi Cách tránh
Làm cộng trước nhân (bài 2a) Gạch chân phép nhân, chia trước khi tính
Quên chữ số 0 ở thương (bài 3c) Nhân lại thương với số chia để kiểm tra
Nhầm “gấp mấy lần” với “hơn bao nhiêu” Gấp, giảm → nhân, chia; hơn, kém → cộng, trừ
Quên đơn vị hoặc đáp số Viết đủ tên đơn vị trong từng phép tính

Ôn tập thêm: ba bài tự luyện

  1. Tính: 8 × 6 + 24 : 3. (Đáp án: 48 + 8 = 56)
  2. Một đội có 9 xe, mỗi xe chở 125 bao xi măng. Hỏi cả đội chở bao nhiêu bao? (Đáp án: 125 × 9 = 1 125 bao)
  3. Tìm x: x × 4 + 12 = 52. (Đáp án: x × 4 = 40 nên x = 10)

Câu hỏi thường gặp

Toán lớp 3 nâng cao kì 1 gồm những dạng nào?

Thường gặp là bảng nhân chia, tính giá trị biểu thức, tìm x, gấp và giảm một số đi nhiều lần, so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, bài toán hai bước, tìm số bằng cách làm ngược, dãy số và lập số.

Làm sao để giải bài toán hai bước không bị nhầm phép tính?

Đọc kỹ đề, gạch chân câu hỏi, tìm xem cần biết điều gì trước (bước 1) rồi mới tính được đáp số. Có thể vẽ sơ đồ đoạn thẳng để dễ nhìn.

Học sinh nên luyện bài nâng cao khi nào?

Khi đã làm chắc bảng nhân, bảng chia và các bài cơ bản. Mỗi ngày nên làm 2–3 bài nâng cao, làm xong kiểm tra lại bằng cách thử đáp án vào đề.