Tiếng Anh 10 Unit 5 Looking Back trang 60 – Global Success

Trả lời nhanh

Looking Back ở trang 60 là phần tự kiểm tra cuối Unit 5 “Inventions” (Tiếng Anh 10 Global Success). Em ôn nhóm từ vựng về phát minh (invent, invention, inventor, inventive…) và các điểm ngữ pháp đã học, rồi vận dụng vào bài điền từ, chia động từ, viết câu. Bài này hướng dẫn cách làm từng dạng, kèm ví dụ tự đặt để em luyện.

Looking Back Unit 5 kiểm tra những gì?

Như các unit khác, Looking Back gồm hai phần chính: Vocabulary (từ vựng theo chủ đề) và Grammar (ngữ pháp trọng tâm), cuối cùng là phần Project hoặc tự đánh giá. Chủ đề của Unit 5 là các phát minh và vai trò của chúng trong đời sống.

Lưu ý: bài viết này không chép lại đề trong sách. Các câu ví dụ và bài luyện bên dưới do mình tự đặt, em dùng để nắm phương pháp rồi đối chiếu với đề trong sách của mình.

Phần Vocabulary: cách làm

Dạng thường gặp là điền từ vào chỗ trống hoặc chọn từ đúng dạng. Em làm theo ba bước:

  1. Đọc cả câu, xác định chỗ trống cần danh từ, động từ, tính từ hay danh từ chỉ người.
  2. Xem dấu hiệu: mạo từ a/an/the, tính từ sở hữu đứng trước thường báo hiệu danh từ; chủ ngữ + chỗ trống báo hiệu động từ.
  3. Đọc lại câu sau khi điền để kiểm tra nghĩa.

Bảng họ từ của “invent”

Từ loại Từ Nghĩa Ví dụ
Động từ invent phát minh Who invented the telephone?
Danh từ (vật) invention sự phát minh The printing press was a great invention.
Danh từ (người) inventor nhà phát minh She dreams of becoming an inventor.
Tính từ inventive sáng tạo He is an inventive student.

Mẹo nhớ: đuôi -ion chỉ sự việc/vật được tạo ra; đuôi -or chỉ người; đuôi -ive thường là tính từ.

Phần Grammar: ôn lại cách dùng

Ngữ pháp của unit nói về phát minh nên rất hay xuất hiện câu về thời điểm một vật được tạo ra và kết quả cho đến nay. Em cần phân biệt hai cách dùng sau (ví dụ tự đặt):

  • Quá khứ đơn – hành động đã xong, có mốc thời gian rõ: Bell invented the telephone in 1876.
  • Hiện tại hoàn thành – hành động kéo dài đến nay hoặc còn liên quan hiện tại, không nêu mốc cụ thể: Smartphones have changed the way we study.

Với câu bị động, nhớ công thức: be + V3/ed. Quá khứ đơn dùng was/were + V3, hiện tại đơn dùng am/is/are + V3. Ví dụ: The first computers were built in the 1940s.

Lỗi sai thường gặp

  • Dùng hiện tại hoàn thành với mốc quá khứ: I have seen him yesterday → I saw him yesterday.
  • Quên chia to be trong câu bị động: The light bulb invented by Edison → The light bulb was invented by Edison.
  • Nhầm invention với inventor khi điền từ.
  • Viết sai V3 của động từ bất quy tắc (build – built – built, make – made – made).

Bài luyện tập (có đáp án)

Bài 1. Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

  1. The washing machine is a useful ______ for every family. (invent)
  2. Thomas Edison was a famous ______. (invent)
  3. My sister is very ______ and always finds new ways to solve problems. (invent)
  4. Who ______ the first telephone? (invent)

Đáp án: 1. invention (sau tính từ useful cần danh từ) – 2. inventor (chỉ người) – 3. inventive (sau very, bổ nghĩa cho chủ ngữ) – 4. invented (câu hỏi quá khứ đơn với who, không cần trợ động từ).

Bài 2. Chia động từ

  1. Alexander Bell ______ (invent) the telephone in 1876.
  2. Scientists ______ (develop) many new devices since 2000.
  3. I ______ (not use) this app yet.
  4. Smartphones ______ (use) by millions of people every day.

Đáp án: 1. invented (mốc 1876) – 2. have developed (since + mốc thời gian) – 3. haven’t used (yet) – 4. are used (bị động hiện tại đơn, số nhiều).

Bài 3. Viết câu

Viết một câu giới thiệu phát minh em thấy hữu ích nhất. Gợi ý: The invention I find most useful is the bicycle because it helps people travel cheaply and keeps them healthy.

Cách tự chấm và ghi nhớ

  • Làm bài trong sách trước, chưa xem đáp án; sau đó mới đối chiếu và gạch chân câu sai.
  • Với mỗi câu sai, ghi lại lý do (sai từ loại, sai thì, sai V3) vào vở lỗi sai.
  • Mỗi ngày học 3–5 từ của chủ đề phát minh và đặt câu riêng với từng từ.

Tóm tắt nhanh trước khi kiểm tra

Nắm chắc họ từ của invent, phân biệt quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành, và thuộc công thức bị động be + V3. Chỉ cần ba điều này là em đủ vững để hoàn thành phần Looking Back và các bài kiểm tra của Unit 5.

Câu hỏi thường gặp

Looking Back Unit 5 lớp 10 Global Success nằm ở trang nào?

Phần Looking Back của Unit 5 “Inventions” nằm ở trang 60 sách Tiếng Anh 10 Global Success (tập 1), ngay sau các phần Getting Started, Language, Reading, Speaking, Listening, Writing và Communication.

Looking Back gồm những phần nào?

Phần này thường gồm bài ôn từ vựng theo chủ đề và bài ôn ngữ pháp trọng tâm của unit, sau đó là phần tự đánh giá hoặc Project tuỳ unit.

Làm thế nào để chọn đúng dạng từ của invent?

Xác định vị trí chỗ trống: sau mạo từ hoặc tính từ thường là danh từ (invention/inventor), sau chủ ngữ là động từ (invented), trước danh từ hoặc sau to be là tính từ (inventive).

Khi nào dùng quá khứ đơn, khi nào dùng hiện tại hoàn thành khi nói về phát minh?

Dùng quá khứ đơn khi có mốc thời gian xác định (in 1876, last year). Dùng hiện tại hoàn thành khi nói về kết quả hoặc quãng thời gian kéo dài đến nay (since 2000, so far, yet).