Toán lớp 3 trang 106 – Kết nối tri thức: hướng dẫn giải và luyện tập

Trả lời nhanh

Để làm bài ở Toán lớp 3 trang 106 (Kết nối tri thức), em đọc kĩ đề, gạch dưới số liệu và câu hỏi, chọn đúng phép tính (nhân, chia, cộng, trừ), viết lời giải – phép tính – đáp số rồi thử lại kết quả. Bài viết dưới đây hướng dẫn từng bước và có ví dụ tự đặt để em luyện tập.

Cách học với trang 106 trong sách Toán 3

Các trang cuối mỗi bài thường gồm phần hoạt động, thực hành hoặc luyện tập. Em nên mở sách ra, tự làm vào vở nháp trước, rồi mới đối chiếu với hướng dẫn. Làm như vậy em mới nhớ lâu và biết mình hay sai ở đâu.

Lưu ý: các ví dụ trong bài này là thầy cô tự đặt để minh hoạ cách làm, không phải chép lại đề trong sách. Em hãy thay số liệu trong sách của mình vào các bước tương ứng.

Quy trình 4 bước làm một bài toán

  1. Đọc đề hai lần. Lần một để hiểu chuyện gì đang xảy ra, lần hai để gạch số liệu.
  2. Xác định đề cho gì, hỏi gì. Có thể vẽ sơ đồ đoạn thẳng hoặc tóm tắt bằng vài dòng.
  3. Chọn phép tính. Chia đều thành các phần bằng nhau → phép chia. Nhiều nhóm bằng nhau → phép nhân. Gộp lại → cộng, bớt đi → trừ.
  4. Trình bày và thử lại. Viết lời giải, phép tính, đáp số. Dùng phép tính ngược để kiểm tra.

Các dạng bài thường gặp (ví dụ tự đặt)

Dạng 1: Tính nhẩm với bảng nhân, bảng chia

Ví dụ: tính 7 × 8 và 56 : 7.

  • 7 × 8 = 56.
  • 56 : 7 = 8 (vì 7 × 8 = 56).

Mẹo nhớ: mỗi phép nhân cho ta hai phép chia. Biết 7 × 8 = 56 thì suy ra 56 : 7 = 8 và 56 : 8 = 7.

Dạng 2: Gấp một số lên nhiều lần, giảm đi một số lần

Ví dụ: Gấp 9 lên 4 lần, rồi giảm kết quả đi 3 lần.

  • Gấp 9 lên 4 lần: 9 × 4 = 36.
  • Giảm 36 đi 3 lần: 36 : 3 = 12.

Lỗi hay gặp: nhầm “gấp lên” (nhân) với “thêm vào” (cộng). Gấp lên 4 lần nghĩa là nhân với 4, không phải cộng thêm 4.

Dạng 3: Bài toán có lời văn hai bước

Ví dụ: Có 48 quả cam chia đều vào 6 túi. Hỏi 3 túi có bao nhiêu quả cam?

Bài giải

Mỗi túi có số quả cam là: 48 : 6 = 8 (quả)

3 túi có số quả cam là: 8 × 3 = 24 (quả)

Đáp số: 24 quả cam.

Thử lại: 24 : 3 = 8 và 8 × 6 = 48, khớp với đề bài.

Dạng 4: Tính chu vi hình vuông

Ví dụ: Hình vuông có cạnh 8 cm. Chu vi là: 8 × 4 = 32 (cm). Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau nên ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4.

Những lỗi sai thường gặp

  • Quên viết đơn vị (quả, cm, bạn…) ở phép tính hoặc đáp số.
  • Làm một bước rồi dừng, trong khi đề hỏi ở bước thứ hai.
  • Nhầm thứ tự khi chia: 56 : 7 khác 7 : 56.
  • Không kiểm tra lại bằng phép tính ngược.

Bài luyện tập có đáp án

  1. Tính: 6 × 9; 72 : 8; 4 × 7.
    Đáp án: 54; 9; 28.
  2. Có 35 cái bút chia đều cho 5 bạn. Hỏi 3 bạn nhận được bao nhiêu cái bút?
    Đáp án: mỗi bạn 35 : 5 = 7 (cái); 3 bạn có 7 × 3 = 21 (cái bút).
  3. Gấp 6 lên 5 lần rồi giảm đi 2 lần, được số nào?
    Đáp án: 6 × 5 = 30; 30 : 2 = 15.

Cách tự kiểm tra bài làm

Sau khi làm xong, em hãy đọc lại câu hỏi và xem đáp số có trả lời đúng câu hỏi không. Với phép chia, nhân kết quả với số chia để so với số bị chia. Nếu đáp số là số lẻ lạ hoặc quá lớn so với đề, em nên tính lại ngay.

Câu hỏi thường gặp

Làm sao để giải nhanh các bài ở trang 106 Toán 3?

Em đọc đề, gạch số liệu, tóm tắt, chọn phép tính phù hợp rồi trình bày lời giải, phép tính, đáp số. Thuộc bảng nhân, bảng chia sẽ giúp em tính nhanh hơn.

Khi nào dùng phép nhân, khi nào dùng phép chia trong bài toán có lời văn?

Biết số phần bằng nhau và số lượng mỗi phần, cần tìm tất cả thì nhân. Biết tất cả và muốn chia đều thành các phần bằng nhau thì chia.

Em có nên chép đáp án mà không tự làm không?

Không nên. Em hãy tự làm trước rồi mới đối chiếu để biết mình sai ở bước nào và nhớ cách làm lâu hơn.

Làm sao kiểm tra kết quả phép chia?

Lấy thương nhân với số chia, nếu bằng số bị chia thì phép chia đúng. Ví dụ 56 : 7 = 8 vì 8 × 7 = 56.