Trả lời nhanh
Dạng “Listen to the conversation between Ann and Linh” là bài nghe đúng/sai (True/False) hoặc chọn đáp án, thường mở đầu đề thi học kì 1 Tiếng Anh 10 Global Success. Cách làm: đọc trước các câu hỏi, gạch từ khoá (thời gian, số lượng, việc sẽ làm), nghe hai lượt và chú ý chi tiết bị sửa lại giữa chừng. Bên dưới có bài nghe mẫu tự soạn và đề luyện tập có đáp án.
Đề thi học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 10 (chương trình Global Success – Kết nối tri thức) thường kéo dài 45–60 phút và gồm các phần: Listening, Phonetics, Use of English, Reading, Writing. Trang này không phát lại nguyên văn đề của trường nào. Thay vào đó, thầy cô tổng hợp cấu trúc đề, cách làm từng dạng và một đề luyện tập tự biên soạn để các em tự kiểm tra trước kì thi.
Cấu trúc thường gặp của đề thi học kì 1 Tiếng Anh 10
| Phần | Nội dung hay ra | Điểm cần nhớ |
|---|---|---|
| Listening | Nghe hội thoại ngắn, quyết định T/F hoặc chọn A, B, C | Chủ đề quanh các Unit 1–5: gia đình, cuộc sống, môi trường, hoạt động tình nguyện, dự án cộng đồng |
| Phonetics | Tìm từ có phần gạch chân phát âm khác; tìm từ có trọng âm khác | Nguyên âm /ʌ/ – /ʊ/, phụ âm /θ/ – /ð/, trọng âm từ 3 âm tiết trở lên |
| Use of English | Thì, V-ing/to V, liên từ, word form, từ đồng nghĩa – trái nghĩa, tìm lỗi sai | Phần dễ lấy điểm nhất nếu nắm chắc cấu trúc |
| Reading | Điền từ vào đoạn văn, đọc hiểu trả lời câu hỏi | Đọc câu chứa từ khoá, tránh chọn theo cảm tính |
| Writing | Viết lại câu, sắp xếp từ, viết đoạn văn ngắn | Giữ nguyên nghĩa, đúng ngữ pháp |
Cách làm bài “Listen to the conversation between Ann and Linh”
Các đề nghe ở lớp 10 hay dùng một đoạn hội thoại giữa hai bạn bàn về kế hoạch, sở thích hoặc một dự án. Nội dung không khó, nhưng câu hỏi thường được cài “bẫy” bằng cách đổi thông tin ngay trong lời nói. Thầy cô gợi ý quy trình 4 bước:
- Đọc kĩ câu hỏi trước khi nghe. Gạch chân từ khoá: con số, ngày giờ, tên người, động từ chính.
- Dự đoán dạng thông tin. Thấy “How many people…” thì chờ một con số; thấy “will … if the weather is nice” thì chờ một kế hoạch có điều kiện.
- Nghe lượt 1 để bắt ý chung, lượt 2 để kiểm tra. Chỉ đánh dấu T/F khi nghe đúng chi tiết, không suy diễn.
- Chú ý từ chuyển ý: but, actually, however, instead, I’d love to, but…. Thông tin đứng sau những từ này thường mới là đáp án.
Bài nghe mẫu (tự soạn để luyện tập)
Dưới đây là đoạn hội thoại ví dụ do thầy cô tự viết, không phải đề thi thật. Các em đọc thầm như đang nghe, rồi làm 5 câu T/F.
Ann: Linh, are you free on Saturday morning? Our class is going to clean the lakeside near school.
Linh: I’d love to, but I have a piano lesson at nine. I can join you after ten thirty.
Ann: That’s fine. We’ll work until noon. Please bring gloves and a bottle of water.
Linh: Okay. Should I bring some plastic bags too?
Ann: No, our teacher has already bought them. But we need someone to take photos.
Linh: I can do that. I’ll bring my camera.
Decide whether each statement is True (T) or False (F).
- Ann and Linh will clean the lakeside on Saturday morning.
- Linh can join the project from the beginning.
- The class will work until noon.
- Linh has to bring plastic bags.
- Linh will take photos during the activity.
Đáp án và giải thích:
- 1. T – Ann nói lớp sẽ dọn bờ hồ vào sáng thứ Bảy.
- 2. F – Linh có tiết piano lúc 9 giờ nên chỉ tham gia sau 10 giờ 30. Đây là kiểu “bẫy” từ I’d love to, but….
- 3. T – “We’ll work until noon”.
- 4. F – Túi nilon đã được cô giáo mua, Linh chỉ cần mang găng tay và nước.
- 5. T – Linh nhận chụp ảnh và mang máy ảnh.
- because / since / as + mệnh đề: chỉ lí do.
- because of + danh từ/V-ing: chỉ lí do.
- although / though + mệnh đề; despite / in spite of + danh từ/V-ing: chỉ sự tương phản.
- yet, but: nối hai mệnh đề trái ngược, đứng giữa hai mệnh đề sau dấu phẩy.
- 15. She is looking forward to meet her pen friend.
- 16. It was a bored lesson, so many students fell asleep.
- 17. If it will rain tomorrow, we will stay at home.
- Nhầm -ed/-ing của tính từ: interested/interesting, bored/boring. Quy tắc: người cảm thấy → -ed; vật gây ra cảm giác → -ing.
- Nhầm “to” giới từ với “to” của động từ nguyên mẫu: look forward to, be used to, object to + V-ing.
- Chọn thì theo cảm tính: hãy khoanh dấu hiệu (for, since, when, last night, usually, today) trước.
- Làm phần phát âm vội: đọc thầm từng từ, đừng đoán theo chữ cái. Ví dụ put và cut viết giống nhau nhưng đọc khác nhau.
- Bỏ qua phần nghe vì tự ti: mỗi câu T/F chỉ một ý, nghe được từ khoá và từ chuyển ý là đã đủ để chọn đúng.
- Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 10 Global Success
- Từ vựng Tiếng Anh 10 Global Success
- Ngữ pháp Tiếng Anh 10 Global Success
- Bài tập Tiếng Anh 10 Global Success có đáp án
- Đề thi Tiếng Anh 10 Kết nối tri thức
- Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Global Success
- Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 10 Global Success
- Giải SGK Tiếng Anh 10 Kết nối tri thức
- Giải SBT Tiếng Anh 10 Kết nối tri thức
Lỗi hay gặp: thấy từ “plastic bags” trong câu hỏi liền đánh T vì nghe được từ đó, mà bỏ qua câu “No, our teacher has already bought them”. Nghe được từ khoá chưa có nghĩa là câu đó đúng.
Kiến thức ngữ pháp trọng tâm hay vào đề
Động từ theo sau bởi V-ing hay to V
| Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|
| suggest / recommend / enjoy / avoid + V-ing | She suggested cleaning the park first. |
| want / expect / advise / ask + O + to V | My parents wanted me to study medicine. |
| look forward to + V-ing | I look forward to meeting you. |
| continue / start / begin + V-ing hoặc to V | He continued working (to work). |
| let / make + O + V (nguyên thể) | The teacher let us leave early. |
Mẹo nhớ: động từ chỉ “ý kiến, gợi ý, thích/ghét” (suggest, recommend, enjoy, avoid, mind) đi với V-ing; động từ chỉ “mong muốn, yêu cầu, cho phép ai làm gì” (want, expect, advise, allow) đi với O + to V. Dạng phủ định đặt not trước động từ: recommend not reading, advise me not to go.
Liên từ chỉ nguyên nhân và nhượng bộ
Thì quá khứ tiếp diễn và hiện tại hoàn thành
Quá khứ tiếp diễn (was/were + V-ing) diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm hoặc bị hành động khác cắt ngang. Hiện tại hoàn thành (have/has + V3) đi với for, since, already, yet, just. Nhìn dấu hiệu thời gian trước rồi mới chọn thì.
Đề luyện tập (tự biên soạn, 17 câu)
Phonetics
Câu 1. Find the word whose underlined part is pronounced differently.
A. summer B. cup C. put D. run
Câu 2. Find the word whose underlined part is pronounced differently.
A. think B. three C. though D. thank
Câu 3. Find the word with a different stress pattern.
A. technology B. electricity C. development D. environment
Câu 4. Find the word with a different stress pattern.
A. recycle B. protect C. village D. reduce
Use of English
Câu 5. She suggested ______ the park first.
A. to clean B. cleaning C. clean D. cleaned
Câu 6. My parents wanted me ______ medicine.
A. studying B. study C. to study D. studied
Câu 7. When I called Mai last night, she ______ dinner.
A. cooks B. was cooking C. has cooked D. will cook
Câu 8. We ______ English for six years.
A. learn B. are learning C. have learned D. learned
Câu 9. He was tired, ______ he kept working.
A. so B. yet C. because D. since
Câu 10. The match was cancelled ______ the heavy rain.
A. because B. because of C. although D. so
Câu 11. Air ______ is a serious problem in big cities.
A. pollute B. pollutant C. pollution D. polluted
Câu 12. She listened ______ to the teacher’s instructions.
A. careful B. carefully C. care D. carefulness
Câu 13. Closest in meaning to fascinating: The film was fascinating.
A. boring B. very interesting C. frightening D. confusing
Câu 14. Opposite in meaning to crowded: The park is crowded at the weekend.
A. full B. busy C. deserted D. noisy
Câu 15–17. Find and correct the mistake.
Đáp án và giải thích
| Câu | Đáp án | Vì sao |
|---|---|---|
| 1 | C | put đọc /ʊ/, ba từ còn lại đọc /ʌ/. |
| 2 | C | though có /ð/ (âm hữu thanh), các từ còn lại có /θ/. |
| 3 | B | electricity nhấn âm 3 (e-lec-TRI-ci-ty); technology, development, environment đều nhấn âm 2. |
| 4 | C | village nhấn âm 1; recycle, protect, reduce nhấn âm 2. |
| 5 | B | suggest + V-ing. |
| 6 | C | want + O + to V. |
| 7 | B | Hành động đang diễn ra tại thời điểm trong quá khứ (khi tôi gọi) nên dùng quá khứ tiếp diễn. |
| 8 | C | for six years chỉ khoảng thời gian kéo dài đến nay nên dùng hiện tại hoàn thành. |
| 9 | B | Hai vế trái ngược (mệt nhưng vẫn làm), cần từ chỉ tương phản: yet. so chỉ kết quả, because/since chỉ lí do. |
| 10 | B | Sau chỗ trống là cụm danh từ the heavy rain nên dùng because of; because cần mệnh đề, although sai nghĩa. |
| 11 | C | Cần danh từ chỉ sự ô nhiễm: pollution. Air pollution là danh từ ghép. |
| 12 | B | Bổ nghĩa cho động từ listened cần trạng từ: carefully. |
| 13 | B | fascinating = rất thú vị, hấp dẫn. |
| 14 | C | crowded (đông đúc) trái nghĩa với deserted (vắng vẻ). A, B là đồng nghĩa; D không liên quan. |
| 15 | meet → meeting | look forward to có “to” là giới từ nên theo sau là V-ing. |
| 16 | bored → boring | Tính từ chỉ tính chất của sự vật (bài học) dùng đuôi -ing; bored chỉ cảm giác của người. |
| 17 | will rain → rains | Câu điều kiện loại 1: mệnh đề if dùng hiện tại đơn, không dùng will. |
Lỗi sai thường gặp và mẹo ôn tập
Lịch ôn gợi ý trong 2 tuần cuối: tuần 1 ôn từ vựng và ngữ pháp từng Unit, mỗi ngày làm một phần nhỏ; tuần 2 làm trọn một đề trong thời gian quy định, chấm rồi chép lại các câu sai vào sổ lỗi.
Tài liệu ôn thi liên quan
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải Anh 10 cả 3 bộ sách: Global Success, Friends Global, Explore New Worlds; Giải Tiếng Anh 10 Review 2 Kết nối tri thức (Global Success) trang 62–65; Giải SGK Tiếng Anh 10 Unit 6: Gender Equality – Global Success (đủ 9 phần).
Câu hỏi thường gặp
Bài nghe "Listen to the conversation between Ann and Linh" thường hỏi gì?
Thường là các câu True/False hoặc chọn đáp án về kế hoạch, thời gian, đồ cần mang và việc mỗi bạn sẽ làm. Hãy đọc trước câu hỏi, gạch từ khoá và chú ý các từ chuyển ý như but, actually, instead.
Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 10 Global Success gồm những phần nào?
Thường gồm Listening, Phonetics (phát âm, trọng âm), Use of English (ngữ pháp, từ vựng, tìm lỗi), Reading và Writing. Cấu trúc cụ thể do từng trường quy định nên các em cần xem đề cương của trường mình.
Ôn học kì 1 Tiếng Anh 10 nên bắt đầu từ đâu?
Nên hệ thống từ vựng và ngữ pháp theo từng Unit, rồi làm đề trong thời gian quy định và ghi lại các câu sai. Phần V-ing/to V, thì và liên từ là nhóm kiến thức hay xuất hiện nhất.
Đề luyện tập trên trang có phải đề thi thật của trường không?
Không. Bài nghe mẫu và 17 câu luyện tập do thầy cô tự biên soạn theo dạng bài thường gặp để các em tự kiểm tra, không phải đề của một trường cụ thể.