Bài tập câu bị động có đáp án chi tiết (40 câu từ cơ bản đến nâng cao)

Trả lời nhanh

Công thức chung của câu bị động là S + be + V3/V-ed (+ by + tác nhân), trong đó “be” chia theo đúng thì của câu chủ động. Muốn làm đúng, em xác định thì, đưa tân ngữ lên làm chủ ngữ, chia “be” rồi thêm V3. Bên dưới là 40 câu luyện tập chia theo 5 dạng, có đáp án và giải thích.

1. Nhớ nhanh: câu bị động dùng khi nào?

Ta dùng câu bị động khi muốn nhấn mạnh đối tượng chịu tác động hoặc khi người thực hiện hành động không quan trọng, không biết, hoặc quá hiển nhiên. Chỉ ngoại động từ (động từ có tân ngữ) mới chuyển được sang bị động.

Ví dụ: Someone stole my bike. → My bike was stolen. Ở đây ta bỏ “someone” vì không cần nhắc tới.

2. Bảng công thức bị động theo thì

Thì / cấu trúc Công thức bị động Ví dụ
Hiện tại đơn am/is/are + V3 Rice is grown here.
Hiện tại tiếp diễn am/is/are + being + V3 The road is being repaired.
Hiện tại hoàn thành have/has + been + V3 The work has been finished.
Quá khứ đơn was/were + V3 The bridge was built in 1990.
Quá khứ tiếp diễn was/were + being + V3 The car was being washed.
Quá khứ hoàn thành had + been + V3 The room had been cleaned.
Tương lai đơn will + be + V3 The test will be held on Monday.
Tương lai hoàn thành will + have + been + V3 The book will have been printed by May.
Be going to am/is/are + going to be + V3 A park is going to be built.
Động từ khuyết thiếu modal + be + V3 The rules must be followed.

3. Quy trình 4 bước chuyển câu chủ động sang bị động

  1. Xác định thì của động từ trong câu chủ động.
  2. Đưa tân ngữ lên đầu câu làm chủ ngữ mới (đổi me → I, him → he… nếu cần).
  3. Chia “be” theo thì đã xác định và theo chủ ngữ mới (số ít/số nhiều), rồi thêm V3 của động từ chính.
  4. Chủ ngữ cũ chuyển thành “by + tân ngữ” ở cuối câu, hoặc bỏ đi nếu là they, people, someone, everyone… hoặc không quan trọng.

Mẹo nhớ: “Thì nào, be nấy; V3 đứng cuối”. Muốn biết “be” cần dạng gì, em chỉ cần đổi động từ chính của câu chủ động thành “be” ở đúng thì đó rồi thêm V3.

4. Lỗi sai thường gặp

  • Bị động hoá nội động từ: happen, arrive, die, seem, appear, occur, rise, fall… không có dạng bị động. Viết “was happened” là sai.
  • Quên “being” ở thì tiếp diễn: “is repaired” khác nghĩa với “is being repaired”.
  • Chia “be” sai số: chủ ngữ mới là “results” thì phải “are/were”, không dùng “is/was”.
  • Nhầm by và with: by + người/vật trực tiếp thực hiện hành động; with + dụng cụ, chất liệu (opened with a key).
  • Chép nguyên V-ed khi động từ bất quy tắc: written, taken, given, known… phải dùng V3 đúng dạng.

5. Dạng 1: Chuyển câu chủ động sang bị động (10 câu)

Viết lại các câu sau ở thể bị động.

  1. The waiter brings me this dish.
  2. Our friends send these postcards to us.
  3. My uncle bought a new laptop for me last month.
  4. The mechanic is repairing my bike now.
  5. Scientists have discovered a new species of frog.
  6. The workers were painting the school gate when it started to rain.
  7. By the time we arrived, they had cleaned the whole house.
  8. The committee will announce the results next Monday.
  9. You must submit the report before Friday.
  10. The city is going to build a new bridge over the river.

Đáp án và giải thích

  1. This dish is brought to me by the waiter. (Hiện tại đơn; câu có hai tân ngữ nên có thể viết “I am brought this dish by the waiter”.)
  2. These postcards are sent to us by our friends. (Chủ ngữ mới “postcards” số nhiều → are.)
  3. A new laptop was bought for me by my uncle last month. (Quá khứ đơn; giữ giới từ “for”.)
  4. My bike is being repaired by the mechanic now. (Hiện tại tiếp diễn → is being + V3.)
  5. A new species of frog has been discovered by scientists. (Hiện tại hoàn thành; chủ ngữ “species” số ít → has been.)
  6. The school gate was being painted when it started to rain. (Quá khứ tiếp diễn; bỏ “by the workers” cũng được.)
  7. By the time we arrived, the whole house had been cleaned. (Quá khứ hoàn thành → had been + V3.)
  8. The results will be announced by the committee next Monday. (Tương lai đơn → will be + V3.)
  9. The report must be submitted before Friday. (Động từ khuyết thiếu → must be + V3.)
  10. A new bridge is going to be built over the river. (Be going to → is going to be + V3.)

6. Dạng 2: Trắc nghiệm chọn đáp án đúng (10 câu)

  1. English ____ in many countries around the world.
    A. speaks B. is spoken C. is speaking D. spoke
  2. The new stadium ____ by a Japanese company next year.
    A. will build B. will be built C. is building D. has built
  3. My phone ____ when I got off the bus.
    A. stole B. was stolen C. was stealing D. had stolen
  4. The road is closed because it ____ at the moment.
    A. repairs B. is repaired C. is being repaired D. has repaired
  5. All the tickets ____ by the time I called.
    A. have sold B. had been sold C. were selling D. sold
  6. The homework ____ yet.
    A. hasn’t been done B. didn’t do C. hasn’t done D. isn’t doing
  7. The windows ____ every week.
    A. clean B. are cleaning C. are cleaned D. cleaned
  8. Children should ____ how to swim at an early age.
    A. teach B. be teaching C. be taught D. been taught
  9. The accident ____ at the crossroads last night.
    A. was happened B. happened C. has been happened D. is happened
  10. The door was opened ____ a master key.
    A. by B. with C. of D. from

Đáp án và loại trừ

  1. B – “English” là đối tượng được nói, thì hiện tại đơn → is spoken. A, D là chủ động; C là tiếp diễn chủ động.
  2. B – có “by a Japanese company” và “next year” → will be built. Các phương án còn lại đều chủ động hoặc sai thì.
  3. B – điện thoại bị lấy cắp, mốc quá khứ → was stolen. “was stealing” và “stole” chủ động.
  4. C – “at the moment” báo hiệu tiếp diễn, đường bị sửa → is being repaired. B thiếu “being” nên không diễn tả hành động đang diễn ra.
  5. A sai, B đúng – “by the time I called” (quá khứ) → hành động bán vé xảy ra trước, dùng quá khứ hoàn thành bị động: had been sold.
  6. A – “yet” đi với hiện tại hoàn thành; bài tập “được làm” → hasn’t been done. C thiếu “been”.
  7. C – “every week” → hiện tại đơn; cửa sổ được lau → are cleaned.
  8. C – sau “should” là be + V3: be taught. D sai vì “been” không đứng ngay sau modal.
  9. B – “happen” là nội động từ, không có bị động nên chỉ có “happened”.
  10. B – “master key” là dụng cụ → dùng “with”. “by” dành cho tác nhân thực hiện.

7. Dạng 3: Động từ tường thuật (6 câu)

Với các động từ như say, think, believe, know, expect, report…, câu bị động có hai kiểu: It + be + V3 + that + mệnh đề hoặc Chủ ngữ + be + V3 + to V / to have V3. Nếu hành động trong mệnh đề xảy ra cùng lúc hoặc sau động từ tường thuật thì dùng “to V”; nếu xảy ra trước thì dùng “to have V3”.

Chuyển các câu sau sang bị động (viết dạng chủ ngữ + to V nếu được):

  1. People believe that the missing boy is still alive.
  2. They say that the company lost millions last year.
  3. Everyone expects that the team will win the cup.
  4. People think that the old man was born in a small village.
  5. They report that two people were injured in the fire.
  6. People know that she speaks five languages.

Đáp án

  1. It is believed that the missing boy is still alive. / The missing boy is believed to be still alive. (cùng thời điểm → to be)
  2. It is said that the company lost millions last year. / The company is said to have lost millions last year. (xảy ra trước → to have lost)
  3. It is expected that the team will win the cup. / The team is expected to win the cup. (tương lai → to win)
  4. It is thought that the old man was born in a small village. / The old man is thought to have been born in a small village. (to have been born)
  5. It is reported that two people were injured in the fire. / Two people are reported to have been injured in the fire.
  6. It is known that she speaks five languages. / She is known to speak five languages.

8. Dạng 4: Have/get something done – nhờ người khác làm (6 câu)

Cấu trúc have/get + vật + V3 diễn tả việc ta thuê, nhờ người khác làm, hoặc điều không may xảy ra với ta. Hãy viết lại các câu sau bằng cấu trúc này:

  1. A technician will repair my laptop tomorrow. (I arranged it.)
  2. Someone is painting our house at the moment. (We arranged it.)
  3. She asked a tailor to make a dress for her.
  4. Mr. Hung paid a mechanic to check his car.
  5. I need someone to wash my car.
  6. Someone stole his wallet on the bus.

Đáp án

  1. I will have my laptop repaired tomorrow.
  2. We are having our house painted at the moment.
  3. She had a dress made (by a tailor).
  4. Mr. Hung had his car checked.
  5. I need to have my car washed.
  6. He had his wallet stolen on the bus. (nghĩa không may, không phải nhờ ai)

9. Dạng 5: Câu hỏi, câu phủ định, câu mệnh lệnh (8 câu)

  1. Who wrote this poem?
  2. When did they build the temple?
  3. How many languages do they speak in Switzerland?
  4. Do they grow rice in this region?
  5. Open the window, please.
  6. Don’t touch the paintings.
  7. Nobody has answered my question.
  8. The car needs washing. (viết lại bằng “to be + V3”)

Đáp án

  1. Who was this poem written by? / By whom was this poem written?
  2. When was the temple built? (đưa trợ động từ “did” thành was, V → V3)
  3. How many languages are spoken in Switzerland?
  4. Is rice grown in this region?
  5. Let the window be opened, please. (mệnh lệnh khẳng định → Let + O + be + V3)
  6. The paintings must not be touched. (hoặc: Don’t let the paintings be touched.)
  7. My question has not been answered. (nghĩa phủ định đã nằm trong “not”, không thêm “by nobody”)
  8. The car needs to be washed. (“need + V-ing” mang nghĩa bị động.)

10. Chiến lược làm bài để không mất điểm

  • Thấy by + tác nhân hoặc chủ ngữ là vật không tự hành động được (a letter, a house…) → ưu tiên bị động.
  • Thấy being trong đáp án → kiểm tra có dấu hiệu tiếp diễn (now, at the moment, when…).
  • Thấy yet, already, since, for → hiện tại hoàn thành, dạng “has/have been V3”.
  • Bài viết lại câu: sau khi chuyển, đọc lại xem thì có giữ nguyên không, chủ ngữ với “be” có hoà hợp không.

11. Luyện thêm

Để luyện sâu hơn, em xem thêm bộ bài tập câu chủ động – câu bị động tại 200 bài tập câu chủ động – câu bị động, phần câu bị động nâng cao và các dạng đặc biệt của câu bị động. Nếu còn yếu phần thì, hãy ôn trước với bài tập các thì trong tiếng Anh.

Câu hỏi thường gặp

Câu bị động dùng khi nào?

Dùng khi muốn nhấn mạnh đối tượng chịu tác động, khi không biết hoặc không cần nói rõ người thực hiện hành động, hoặc khi tác nhân là chung chung như people, someone, they.

Làm sao biết chia 'be' theo thì nào trong câu bị động?

Xác định thì của động từ trong câu chủ động, rồi chia 'be' đúng thì đó và thêm V3. Ví dụ hiện tại tiếp diễn thì am/is/are being + V3, quá khứ hoàn thành thì had been + V3.

Những động từ nào không chuyển sang bị động được?

Các nội động từ không có tân ngữ như happen, arrive, die, seem, appear, occur, fall, rise. Vì vậy không có dạng 'was happened' hay 'is arrived'.

Khi nào được bỏ 'by + tác nhân' trong câu bị động?

Khi tác nhân là they, people, someone, everyone, nobody… hoặc đã rõ ràng, không quan trọng. Chỉ giữ 'by' khi tác nhân mang thông tin cần thiết hoặc cần nhấn mạnh.