Trả lời nhanh
Đề thi Tiếng Anh lớp 8 học kì 1 thường gồm ba phần: Phonetics and Use of English, Reading và Writing, xoay quanh các chủ đề Unit 1–6 (hoạt động giải trí, cuộc sống nông thôn, các dân tộc Việt Nam, phong tục, lễ hội, truyện dân gian). Trang này có một đề mẫu 20 câu, đáp án giải thích từng câu và kế hoạch ôn trong 2 tuần.
Đề dưới đây do thầy cô biên soạn theo cấu trúc phổ biến ở các trường THCS, không phải đề gốc của một trường cụ thể. Em hãy làm trong khoảng 45 phút, không xem đáp án, rồi mới đối chiếu và đọc phần giải thích.
Cấu trúc đề thi học kì 1 Tiếng Anh lớp 8
| Phần | Dạng bài thường gặp | Kiến thức kiểm tra |
|---|---|---|
| A. Phonetics and Use of English | Trọng âm, phát âm, trắc nghiệm A/B/C/D, chia động từ, dạng đúng của từ | Từ vựng Unit 1–6, mạo từ, danh động từ và động từ nguyên mẫu, so sánh của trạng từ, should/shouldn’t, mệnh đề nhượng bộ, quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn |
| B. Reading | Điền từ vào đoạn văn, đọc hiểu trả lời câu hỏi (hoặc đúng/sai) | Đoạn văn 80–120 từ về lễ hội, phong tục, cuộc sống ở làng quê |
| C. Writing | Đặt câu hỏi cho phần gạch chân, viết lại câu | Câu hỏi Wh-, câu điều kiện loại 1 với unless, so sánh, although/despite |
Lưu ý: mỗi trường, mỗi bộ sách có thể phân bổ điểm và nội dung hơi khác nhau. Em luôn bám theo đề cương mà giáo viên của lớp phát.
Đề mẫu Tiếng Anh 8 học kì 1 (20 câu)
A. PHONETICS AND USE OF ENGLISH
I. Choose the word with a different stress pattern from the others.
- A. custom B. famous C. village D. repeat
- A. entertainment B. volunteer C. traditional D. engineer
II. Find the word whose underlined part is pronounced differently.
- A. chicken B. chef C. children D. chance
- A. health B. bread C. wealth D. meat
III. Choose the best answer (A, B, C or D).
- ___ Hmong people live mainly in the mountainous areas of northern Vietnam.
A. A B. An C. The D. X (no article) - My brother enjoys ___ football with his friends at weekends.
A. play B. playing C. to played D. played - Although it was raining heavily, ___.
A. the match was cancelled B. the children went on playing in the yard C. so we stayed at home D. because they were tired - You ___ point your chopsticks at other people at the table. It is impolite.
A. should B. shouldn’t C. used to D. need - Lan sings ___ than her sister.
A. more beautiful B. more beautifully C. beautifully D. most beautifully - While the prince ___ through the forest, he met a fairy.
A. walks B. was walking C. has walked D. is walking - I don’t know ___ to cook sticky rice.
A. what B. how C. who D. why
IV. Give the correct form of the verbs in brackets.
- When I (come) ____________ home, my mother (cook) ____________ dinner.
- Our village (not have) ____________ electricity ten years ago.
V. Give the correct form of the words in capitals.
- Life in the countryside is very ____________. (PEACE)
- The Hung Kings’ Temple Festival is a ____________ event. (NATION)
B. READING
I. Complete the passage with the words in the box.
celebrated – especially – gather – lanterns – legend
The Mid-Autumn Festival is (16) ____________ on the 15th day of the eighth lunar month. It is (17) ____________ popular with children. In the evening, they carry colourful (18) ____________ and watch lion dances in the street. Families (19) ____________ to enjoy moon cakes and fruit under the full moon. Many parents also tell their children the (20) ____________ of Chu Cuoi and the Moon.
II. Read the text and answer the questions.
Nam lives in a small village in the Mekong Delta. Life there is quiet and the air is fresh. Every morning his grandfather goes to the rice field, while his grandmother feeds the chickens. In the afternoon, Nam often flies a kite with his friends or helps his grandfather mend fishing nets. The villagers are friendly and always ready to help one another. At the weekend, the whole village gathers at the community house to talk and sing.
- Where does Nam live?
- What does his grandmother do every morning?
- What does Nam do in the afternoon?
- Where do the villagers gather at the weekend?
C. WRITING
I. Make questions for the underlined parts.
- Nam flies a kite with his friends in the afternoon.
- The Mid-Autumn Festival is celebrated on the 15th day of the eighth lunar month.
II. Finish each sentence so that it means the same as the one before it.
- If you don’t leave now, you will miss the bus. → Unless ______________________
- Hanh dances more gracefully than Mai. → Mai doesn’t ______________________
- Although it rained heavily, the festival went on. → Despite ______________________
Đáp án và giải thích
A. Phonetics and Use of English
| Câu | Đáp án | Vì sao |
|---|---|---|
| 1 | D | repeat /rɪˈpiːt/ nhấn âm 2; custom, famous, village đều nhấn âm 1. |
| 2 | C | traditional nhấn âm 2; entertainment, volunteer, engineer đều nhấn âm 3 (các từ tận cùng -ment, -eer thường nhấn ở âm đứng trước hậu tố hoặc ngay -eer). |
| 3 | B | chef đọc /ʃ/; các từ còn lại đọc /tʃ/. |
| 4 | D | meat đọc /iː/; health, bread, wealth đều đọc /e/. |
| 5 | C | Nhắc đến một nhóm dân tộc cụ thể đã xác định nên dùng “the”. |
| 6 | B | enjoy + V-ing. “Enjoy” không đi với to-infinitive. |
| 7 | B | Although nối hai ý đối lập: trời mưa to nhưng trẻ vẫn chơi. A sai nghĩa; C và D thừa liên từ so/because. |
| 8 | B | Chỉ vào người khác bằng đũa là bất lịch sự nên dùng shouldn’t. “Used to” chỉ thói quen trong quá khứ, “need” thiếu động từ nguyên mẫu đúng dạng. |
| 9 | B | Sau động từ “sings” cần trạng từ; trạng từ dài so sánh hơn dùng more + adv: more beautifully. |
| 10 | B | “While” + quá khứ tiếp diễn diễn tả hành động đang diễn ra thì có hành động khác (met) xen vào. |
| 11 | B | how to cook = cách nấu. “What to cook” cũng đúng ngữ pháp nhưng khi đó câu mất nghĩa “sticky rice” là tân ngữ đã cho. |
| 12 | came; was cooking | Hành động ngắn (came) xen vào hành động đang diễn ra (was cooking). |
| 13 | didn’t have | “Ten years ago” là dấu hiệu quá khứ đơn, phủ định dùng didn’t + V. |
| 14 | peaceful | Sau “very” và động từ to be cần tính từ: peace → peaceful. |
| 15 | national | Trước danh từ “event” cần tính từ: nation → national. |
B. Reading
- 16. celebrated (câu bị động: is celebrated on…).
- 17. especially (đứng trước tính từ popular).
- 18. lanterns (colourful + danh từ số nhiều, hợp với “carry”).
- 19. gather (chủ ngữ số nhiều “Families”, hiện tại đơn).
- 20. legend (the legend of Chu Cuoi and the Moon).
- 21. He lives in a small village in the Mekong Delta.
- 22. She feeds the chickens.
- 23. He flies a kite with his friends or helps his grandfather mend fishing nets.
- 24. They gather at the community house.
C. Writing
- 25. Who does Nam fly a kite with in the afternoon?
- 26. When is the Mid-Autumn Festival celebrated?
- 27. Unless you leave now, you will miss the bus.
- 28. Mai doesn’t dance as gracefully as Hanh.
- 29. Despite the heavy rain, the festival went on. (Chấp nhận: In spite of the heavy rain, …)
Cách chấm gợi ý: mỗi câu 0,5 điểm cho 20 câu đầu (phần A và Reading điền từ), phần còn lại tính 0,5 điểm mỗi câu rồi quy về thang 10 theo hướng dẫn của giáo viên. Em không cần chấm quá chặt, mục đích là biết mình hổng dạng nào.
Những lỗi sai hay gặp ở bài thi học kì 1 lớp 8
- Nhầm động từ đi với V-ing và to V. Enjoy, love, hate, like, prefer đi với V-ing; want, decide, hope đi với to V. Mẹo nhớ: enjoy không bao giờ đi với “to”.
- Dùng tính từ thay trạng từ khi so sánh. “Sings more beautiful” là sai; sau động từ thường cần trạng từ.
- Quên đổi cấu trúc khi viết lại câu với unless. Unless = if … not, nên mệnh đề sau unless ở dạng khẳng định. Viết “Unless you don’t leave” là lỗi phổ biến.
- Nhầm although và despite. Although + mệnh đề (S + V); despite/in spite of + danh từ hoặc cụm danh từ.
- Chia sai thì với when/while. Hành động đang diễn ra dùng quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào dùng quá khứ đơn.
- Quên “the” trước tên dân tộc dạng số nhiều khi nói về một nhóm cụ thể (the Hmong, the Tay).
Kế hoạch ôn trong 2 tuần
| Ngày | Việc cần làm |
|---|---|
| 1–3 | Lập bảng từ vựng Unit 1–6 theo chủ đề, mỗi ngày học 15 từ và đặt câu với từng từ. |
| 4–6 | Ôn ngữ pháp theo cặp: V-ing/to V, so sánh trạng từ, should/shouldn’t, mạo từ. |
| 7–9 | Ôn although/despite, unless, quá khứ đơn – quá khứ tiếp diễn; làm 10 câu viết lại câu mỗi ngày. |
| 10–11 | Luyện đọc hiểu: gạch từ khoá của câu hỏi, tìm câu chứa từ khoá trong bài rồi mới trả lời. |
| 12–14 | Làm trọn một đề trong 45 phút, chấm, ghi lại các lỗi sai vào sổ riêng và xem lại trước ngày thi. |
Mẹo làm bài để không mất điểm đáng tiếc
- Đọc cả câu trước khi chọn đáp án; nhiều câu cần nhìn từ khoá ở cuối câu (ago, yesterday, while…).
- Câu trả lời đọc hiểu nên viết thành câu đầy đủ, đúng thì và đúng ngôi (câu 22: “She feeds…”, không viết “feeds the chickens” cụt lủn nếu đề yêu cầu câu hoàn chỉnh).
- Dạng đặt câu hỏi: xác định phần gạch chân là người, thời gian, nơi chốn hay cách thức để chọn Who, When, Where, How.
- Còn thời gian thì soát lại chính tả và dấu chấm hỏi cuối câu hỏi.
Bài luyện tập thêm (có đáp án)
- Chọn đáp án: “She is good ___ singing.” A. in B. at C. on D. for. → B (good at + V-ing).
- Viết lại: “If it doesn’t stop raining, we will stay at home.” → Unless it stops raining, we will stay at home.
- Chia động từ: “While we (have) dinner, the lights went out.” → were having (hành động đang diễn ra bị xen ngang).
Ôn tiếp cho học kì 2
Sau khi hoàn thành học kì 1, em có thể chuyển sang các đề của giai đoạn sau: đề giữa kì 2 tại đề thi Tiếng Anh 8 giữa học kì 2 và đề thi học kì 2 Tiếng Anh lớp 8.
Câu hỏi thường gặp
Đề thi Tiếng Anh lớp 8 học kì 1 gồm những phần nào?
Thường gồm Phonetics and Use of English (trọng âm, phát âm, trắc nghiệm, chia từ), Reading (điền từ và đọc hiểu) và Writing (đặt câu hỏi, viết lại câu). Số câu và thang điểm tuỳ từng trường.
Học kì 1 Tiếng Anh lớp 8 ôn những ngữ pháp trọng tâm nào?
Các điểm hay gặp là mạo từ, V-ing và to V sau động từ chỉ sự yêu thích, so sánh của trạng từ, should/shouldn't, although/despite, câu điều kiện với unless, quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn.
Làm sao để đạt điểm cao phần viết lại câu?
Xác định cấu trúc đề yêu cầu (unless, despite, so sánh không bằng…), giữ nguyên nghĩa, chú ý thì của động từ và không thêm từ phủ định thừa. Luyện mỗi ngày vài câu và ghi lại lỗi sai.
Em nên ôn đề thi học kì 1 trong bao lâu?
Khoảng hai tuần là hợp lý: học từ vựng và ngữ pháp trong 9–10 ngày đầu, sau đó luyện đọc hiểu và làm trọn đề trong 45 phút để quen áp lực thời gian.