Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 96, 97 lớp 6 Cánh diều

Trả lời nhanh

Bài Thực hành tiếng Việt trang 96 – 97 (Cánh diều 6, tập 1) có 4 câu: tìm câu mở đầu bằng trạng ngữ chỉ thời gian và nêu tác dụng (làm rõ mốc thời gian, giúp sự kiện lịch sử có trình tự); xác định vị ngữ, trong đó câu a, c, d là cụm từ còn câu b là một từ; phân tích cụm động từ, cụm tính từ làm vị ngữ; viết đoạn văn có vị ngữ là cụm từ.

Kiến thức cần nhớ trước khi làm bài

  • Trạng ngữ chỉ thời gian: thành phần phụ đứng đầu câu (cũng có thể giữa hoặc cuối câu), trả lời câu hỏi “Bao giờ? Khi nào?”. Thường tách với chủ ngữ bằng dấu phẩy khi viết.
  • Vị ngữ: thành phần chính nói về hoạt động, trạng thái, đặc điểm của chủ ngữ; trả lời câu hỏi “Làm gì? Thế nào? Là gì?”.
  • Cụm động từ gồm: phần phụ trước + động từ trung tâm + phần phụ sau. Cụm tính từ có cấu tạo tương tự, với tính từ làm trung tâm.

Mẹo nhớ: muốn tìm vị ngữ, hãy tìm chủ ngữ trước (ai/cái gì), rồi lấy toàn bộ phần còn lại trả lời cho “làm gì/thế nào”, trừ trạng ngữ.

Câu 1 (trang 96): Câu mở đầu bằng trạng ngữ chỉ thời gian

Trong văn bản về Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập”, có nhiều câu bắt đầu bằng trạng ngữ chỉ thời gian. Em có thể chọn các trạng ngữ sau:

  • “Ngày 4-5-1945” – câu nói về việc Bác rời Pác Bó về Tân Trào.
  • “Ngày 28 và 29-8-1945” – câu nói về việc Bác làm việc để soạn thảo bản Tuyên ngôn.
  • “14 giờ ngày 2-9-1945” – câu nói về buổi lễ Bác đọc Tuyên ngôn Độc lập ở Ba Đình.

Nếu chọn văn bản về chiến dịch Điện Biên Phủ, em có thể lấy trạng ngữ dạng “Sau 58 ngày đêm chiến đấu…” mở đầu câu nêu kết quả chiến dịch.

Tác dụng:

  • Cho biết chính xác sự kiện xảy ra lúc nào, đúng yêu cầu của văn bản thông tin (phải cụ thể, khách quan).
  • Sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian, giúp người đọc theo dõi diễn biến lịch sử mạch lạc, dễ nhớ.
  • Nhấn mạnh tầm quan trọng của từng mốc thời gian trong tiến trình lịch sử.

Câu 2 (trang 96): Xác định vị ngữ, vị ngữ nào là cụm từ?

Câu Vị ngữ Loại
a mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa Cụm từ (ba cụm động từ nối tiếp nhau)
b tan vỡ Một từ (động từ)
c dành phần lớn thì giờ soạn thảo bản “Tuyên ngôn Độc lập” Cụm động từ
d đưa bản thảo để các thành viên Chính phủ xét duyệt Cụm động từ

Kết luận: vị ngữ ở câu a, c, d là cụm từ; câu b vị ngữ chỉ là một từ.

Lỗi hay gặp: ở câu a, nhiều bạn chỉ lấy “nhảy lên mình ngựa”. Thực ra chủ ngữ “Tráng sĩ” thực hiện liền ba hành động, nên cả ba cụm cùng làm vị ngữ.

Câu 3 (trang 96): Phân tích cụm động từ, cụm tính từ làm vị ngữ

Câu Vị ngữ Phụ trước Trung tâm Phụ sau
a (1) cụm tính từ “ngắn hủn hoẳn” (phần chen giữa câu, kèm “trước kia” chỉ thời gian) trước kia ngắn hủn hoẳn
a (2) cụm động từ “bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi” bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi
b cụm động từ “trả lời tôi bằng một giọng rất buồn rầu” (không có) trả lời tôi; bằng một giọng rất buồn rầu
c cụm động từ “bổ sung một số điểm vào bản thảo…” (không có) bổ sung một số điểm; vào bản thảo “Tuyên ngôn Độc lập”
d cụm động từ “đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình ngày 2-9-1945” (không có) đọc Tuyên ngôn Độc lập; tại Quảng trường Ba Đình; ngày 2-9-1945

Giải thích: ở câu a, các từ “trước kia”, “bây giờ” cho biết thời điểm nên có thể xem là phần phụ chỉ thời gian đứng trước trung tâm (hoặc là trạng ngữ, tuỳ cách phân tích; thầy cô chấp nhận cả hai nếu em giải thích hợp lí). Ở câu b, c, d, động từ trung tâm đều có phần phụ sau chỉ đối tượng, nơi chốn, thời gian, cách thức.

Mẹo: động từ trung tâm là từ chỉ hành động chính (“trả lời”, “bổ sung”, “đọc”); bỏ nó đi thì cụm từ mất nghĩa cốt lõi.

Câu 4 (trang 96): Viết đoạn văn có vị ngữ là cụm từ

Đoạn văn tham khảo:

Văn bản “Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập”” để lại trong em nhiều xúc động. Bản Tuyên ngôn được soạn thảo qua những ngày làm việc nghiêm túc của Bác. Các mốc thời gian được nêu rõ giúp em hình dung từng bước của sự kiện lịch sử trọng đại ấy. Em rất tự hào về vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc và nguyện cố gắng học tập thật tốt.

Vị ngữ là cụm từ:

  • “để lại trong em nhiều xúc động” – cụm động từ;
  • “được soạn thảo qua những ngày làm việc nghiêm túc của Bác” – cụm động từ;
  • “giúp em hình dung từng bước của sự kiện lịch sử trọng đại ấy” – cụm động từ;
  • “rất tự hào về vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc” và “nguyện cố gắng học tập thật tốt” – cụm tính từ và cụm động từ.

Em có thể thay bằng văn bản thông tin khác đã học, miễn là đoạn dài 4 – 5 dòng, nêu được cảm nghĩ riêng và gạch chân được vị ngữ.

Bài luyện tập thêm

  1. Xác định vị ngữ, cho biết là cụm động từ hay cụm tính từ: “Sáng nay, chúng em tham quan Văn Miếu.” và “Bạn Lan rất chăm chỉ.”
    Đáp án: “tham quan Văn Miếu” là cụm động từ (trạng ngữ “Sáng nay”); “rất chăm chỉ” là cụm tính từ (phụ trước “rất”, trung tâm “chăm chỉ”).
  2. Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu “Lớp em tổ chức buổi lễ chào cờ.”
    Đáp án mẫu: “Sáng thứ Hai đầu tuần, lớp em tổ chức buổi lễ chào cờ.”

Xem thêm

  • Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 96-97 – bản chi tiết
  • 10 câu trắc nghiệm Thực hành tiếng Việt trang 96, 97
  • Soạn bài Hướng dẫn tự học trang 106

Câu hỏi thường gặp

Trạng ngữ chỉ thời gian có tác dụng gì trong văn bản thông tin lịch sử?

Trạng ngữ chỉ thời gian xác định rõ mốc xảy ra sự kiện, giúp người đọc nắm được trình tự các sự kiện và làm cho thông tin chính xác, mạch lạc.

Vị ngữ của câu "Giặc tan vỡ" là từ hay cụm từ?

Vị ngữ là "tan vỡ", chỉ gồm một động từ nên là một từ, không phải cụm từ.

Làm sao xác định từ trung tâm trong cụm động từ?

Tìm từ chỉ hành động chính, đứng giữa phần phụ trước và phần phụ sau. Ví dụ trong "trả lời tôi bằng một giọng buồn rầu", từ trung tâm là "trả lời".

Đoạn văn ở câu 4 cần dài bao nhiêu?

Khoảng 4 – 5 dòng, nêu cảm nghĩ về một văn bản thông tin đã học, có ít nhất một câu vị ngữ là cụm từ và em phải chỉ ra vị ngữ đó.