Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 13: Phong trào dân tộc dân chủ 1925–1930

Trả lời nhanh

Giai đoạn 1925–1930 có ba tổ chức cách mạng: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6/1925), Việt Nam Quốc dân Đảng (25/12/1927) và Tân Việt Cách mạng Đảng (7/1928). Chỉ Hội của Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin và chuẩn bị cho Đảng ra đời. Sau các tổ chức cộng sản năm 1929, Hội nghị hợp nhất đầu tháng 2/1930 thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Bức tranh chung: vì sao giai đoạn này quan trọng?

Sau thất bại của phong trào Cần vương và các cuộc vận động theo khuynh hướng cũ, cách mạng Việt Nam rơi vào khủng hoảng đường lối. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào công nhân phát triển và ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga lan rộng. Trong bối cảnh đó, các tổ chức chính trị lần lượt ra đời và cạnh tranh nhau về đường lối.

Bài 13 trả lời một câu hỏi cốt lõi: vì sao khuynh hướng vô sản thắng khuynh hướng dân chủ tư sản và dẫn tới sự ra đời của Đảng? Nắm câu hỏi này thì các mốc thời gian sẽ dễ nhớ hơn nhiều.

I. Ba tổ chức cách mạng (1925–1930)

1. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

Sự ra đời. Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc). Người chọn một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã để giáo dục, lập nhóm Cộng sản đoàn (2/1925). Tháng 6/1925, Người thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, cơ quan ngôn luận là báo Thanh niên.

Hoạt động chính:

  • Mở các lớp huấn luyện cán bộ tại Quảng Châu, đưa cán bộ về nước xây dựng cơ sở.
  • Xuất bản báo Thanh niên; đầu năm 1927 in tác phẩm Đường Kách mệnh, tập hợp các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc.
  • Hội viên gồm trí thức tiểu tư sản, công nhân, nông dân; hoạt động ở Bắc Kì, Trung Kì, Nam Kì và cả ở nước ngoài (Xiêm).
  • Từ cuối năm 1928, thực hiện phong trào “vô sản hoá”: đưa hội viên vào hầm mỏ, nhà máy, đồn điền để cùng sống, cùng lao động với công nhân.

Vai trò. Hội chuẩn bị về tư tưởng, chính trị (truyền bá lí luận giải phóng dân tộc theo chủ nghĩa Mác – Lênin) và về tổ chức (xây dựng đội ngũ cán bộ, hệ thống cơ sở) cho sự ra đời của Đảng. Đây là điểm khác biệt quyết định so với hai tổ chức còn lại.

2. Tân Việt Cách mạng Đảng

  • Thành lập: tháng 7/1928 tại Huế, tiền thân là các tổ chức yêu nước nhỏ của trí thức và thanh niên tiểu tư sản.
  • Thành phần: trí thức, thanh niên tiểu tư sản yêu nước.
  • Mục tiêu: đánh đổ chủ nghĩa đế quốc, xây dựng xã hội bình đẳng, bác ái; địa bàn chủ yếu ở Trung Kì.
  • Số phận: chịu ảnh hưởng của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nên bị phân hoá. Các hội viên tiên tiến chuyển sang con đường vô sản; tháng 9/1929 lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn. Phần còn lại dần tan rã.

3. Việt Nam Quốc dân Đảng

  • Thành lập: ngày 25/12/1927, trên cơ sở Nam Đồng thư xã, do Nguyễn Thái Học đứng đầu.
  • Thành phần: trí thức tiểu tư sản, tư sản dân tộc, binh lính người Việt trong quân đội Pháp.
  • Địa bàn: chủ yếu một số tỉnh Bắc Kì.
  • Đường lối: ban đầu chỉ có khẩu hiệu chung “trước làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạng”; năm 1929 công bố chương trình hành động với nguyên tắc “Tự do, Bình đẳng, Bác ái”, hướng tới lập chính phủ cộng hoà.
  • Phương pháp: bạo động vũ trang, thiên về ám sát cá nhân, ít xây dựng cơ sở trong quần chúng.
  • Hoạt động tiêu biểu: khởi nghĩa Yên Bái đêm 9/2/1930 – nổ ra vội vàng và nhanh chóng bị dập tắt.

Bảng so sánh nhanh ba tổ chức

Tiêu chí Hội VN Cách mạng Thanh niên Tân Việt Cách mạng Đảng Việt Nam Quốc dân Đảng
Thời gian 6/1925 7/1928 25/12/1927
Nơi thành lập / hoạt động Quảng Châu; ba kì và hải ngoại Huế; chủ yếu Trung Kì Bắc Kì
Người sáng lập tiêu biểu Nguyễn Ái Quốc Nhiều trí thức yêu nước Nguyễn Thái Học
Khuynh hướng Vô sản (chủ nghĩa Mác – Lênin) Chuyển dần sang vô sản Dân chủ tư sản
Kết cục Các hội viên lập các tổ chức cộng sản (1929) Phân hoá, bộ phận tiến bộ lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn Thất bại ở Yên Bái, tổ chức tan rã

II. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

1. Ba tổ chức cộng sản xuất hiện năm 1929

Năm 1929, phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển thành làn sóng mạnh, đòi hỏi phải có một chính đảng thật sự của giai cấp công nhân lãnh đạo.

  • Tháng 3/1929: một số hội viên tiên tiến ở Bắc Kì họp tại nhà số 5D phố Hàm Long (Hà Nội), lập Chi bộ cộng sản đầu tiên.
  • 1–9/5/1929: tại Đại hội lần thứ nhất của Hội ở Hương Cảng, đoàn đại biểu Bắc Kì đề nghị thành lập Đảng Cộng sản nhưng không được chấp nhận nên bỏ về nước.
  • 17/6/1929: Đông Dương Cộng sản Đảng thành lập ở Bắc Kì.
  • Tháng 8/1929: An Nam Cộng sản Đảng thành lập ở Nam Kì.
  • Tháng 9/1929: Đông Dương Cộng sản liên đoàn thành lập, chủ yếu từ các hội viên tiên tiến của Tân Việt ở Trung Kì.

Ba tổ chức cùng hoạt động trong một nước, cùng nhắm tới một mục tiêu nhưng lại công kích, tranh giành ảnh hưởng. Nguy cơ chia rẽ phong trào cách mạng xuất hiện.

2. Hội nghị hợp nhất và Cương lĩnh chính trị đầu tiên

Trước yêu cầu cấp bách phải thống nhất lực lượng, Nguyễn Ái Quốc, với tư cách phái viên của Quốc tế Cộng sản, triệu tập và chủ trì hội nghị tại Hương Cảng (Trung Quốc). Hội nghị họp từ ngày 3 đến 7/2/1930, đại biểu của Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng dự họp; Đông Dương Cộng sản liên đoàn sau đó cũng gia nhập.

Hội nghị nhất trí hợp nhất thành một đảng duy nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, và thông qua Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt. Các văn kiện này hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

3. Nội dung chính của Cương lĩnh

  • Con đường cách mạng: làm “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.
  • Nhiệm vụ: đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng; làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập; chia ruộng đất cho dân cày nghèo.
  • Lực lượng: công nhân và nông dân là gốc; đồng thời lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung nông; lợi dụng hoặc làm cho trung lập phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản dân tộc chưa lộ rõ thái độ phản cách mạng.
  • Lãnh đạo: Đảng Cộng sản Việt Nam – đội tiên phong của giai cấp vô sản; cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.

Điểm nổi bật: Cương lĩnh nêu đúng hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, trong đó giải phóng dân tộc đặt lên hàng đầu. Vì vậy các nhà sử học gọi đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo.

4. Ý nghĩa sự ra đời của Đảng

  • Là kết quả của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
  • Chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối và về giai cấp lãnh đạo cách mạng kéo dài từ cuối thế kỉ XIX.
  • Là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam: từ đây cách mạng có đường lối đúng đắn và một bộ tham mưu duy nhất.

Vì sao Việt Nam Quốc dân Đảng thất bại?

Đây là câu hỏi hay xuất hiện ở phần tự luận. Có thể trả lời theo ba ý:

  1. Về giai cấp: đại diện cho tầng lớp tiểu tư sản, tư sản dân tộc, vốn yếu và không đủ khả năng lãnh đạo cách mạng.
  2. Về đường lối: thiếu cương lĩnh rõ ràng, không dựa vào công nông là lực lượng đông đảo nhất.
  3. Về phương pháp: nặng ám sát, bạo động đơn độc, ít xây dựng cơ sở trong quần chúng; khởi nghĩa Yên Bái nổ ra trong thế bị động khi tổ chức bị khủng bố gắt gao.

Thất bại này chứng tỏ khuynh hướng dân chủ tư sản không giải quyết được yêu cầu của lịch sử, mở đường cho khuynh hướng vô sản.

Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp

  • Mẹo “6 – 12 – 7”: Hội Thanh niên tháng 6/1925; Quốc dân Đảng tháng 12/1927; Tân Việt tháng 7/1928.
  • Mẹo “Bắc – Nam – Trung” cho ba tổ chức cộng sản năm 1929: Đông Dương CS Đảng (Bắc, 6), An Nam CS Đảng (Nam, 8), Đông Dương CS liên đoàn (Trung, 9).
  • Lỗi 1: nhầm Cộng sản đoàn (2/1925) với Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6/1925).
  • Lỗi 2: cho rằng Đảng thành lập ngay năm 1929. Năm 1929 chỉ có ba tổ chức cộng sản riêng rẽ; Đảng thống nhất ra đời đầu năm 1930.
  • Lỗi 3: nhầm Yên Bái (9/2/1930, của Việt Nam Quốc dân Đảng) với các phong trào cộng sản cùng thời.

Luyện tập có đáp án

Câu 1. Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là gì?
A. Báo Người cùng khổ. B. Báo Thanh niên. C. Báo Nhân dân. D. Báo Lao động.
Đáp án: B. Báo Thanh niên ra số đầu tháng 6/1925. Báo Người cùng khổ là của Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pháp.

Câu 2. Tổ chức nào chủ trương “vô sản hoá” từ cuối năm 1928?
A. Tân Việt Cách mạng Đảng. B. Việt Nam Quốc dân Đảng. C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. D. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
Đáp án: C. Đây là hoạt động của Hội để xây dựng cơ sở trong công nhân; các tổ chức còn lại không có chủ trương này.

Câu 3. Việt Nam Quốc dân Đảng do ai đứng đầu?
A. Phan Bội Châu. B. Phan Châu Trinh. C. Nguyễn Thái Học. D. Nguyễn Ái Quốc.
Đáp án: C. Phan Bội Châu thuộc giai đoạn trước, Nguyễn Ái Quốc lãnh đạo khuynh hướng vô sản.

Câu 4. Tổ chức cộng sản nào ra đời đầu tiên trong năm 1929?
A. An Nam Cộng sản Đảng. B. Đông Dương Cộng sản liên đoàn. C. Đông Dương Cộng sản Đảng. D. Tân Việt Cách mạng Đảng.
Đáp án: C. Thành lập 17/6/1929 ở Bắc Kì, sớm hơn tháng 8 và tháng 9.

Câu 5. Ai chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản đầu năm 1930?
A. Trần Phú. B. Nguyễn Ái Quốc. C. Lê Hồng Phong. D. Nguyễn Thái Học.
Đáp án: B. Người đến Hương Cảng với tư cách phái viên của Quốc tế Cộng sản.

Câu 6. Khởi nghĩa Yên Bái nổ ra vào thời gian nào?
A. 25/12/1927. B. 17/6/1929. C. 9/2/1930. D. 3/2/1930.
Đáp án: C. A là ngày thành lập Quốc dân Đảng, B là ngày thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng, D là ngày Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

Câu 7 (tự luận). Nêu hai điểm khác nhau căn bản giữa Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân Đảng.
Gợi ý: (1) Về tư tưởng: Hội theo chủ nghĩa Mác – Lênin, Quốc dân Đảng theo khuynh hướng dân chủ tư sản. (2) Về phương pháp: Hội tuyên truyền, huấn luyện, xây dựng cơ sở trong công nông; Quốc dân Đảng thiên về bạo động, ám sát.

Câu 8 (tự luận). Vì sao nói Đảng ra đời là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam?
Gợi ý: chấm dứt khủng hoảng đường lối và giai cấp lãnh đạo; có cương lĩnh đúng đắn kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội; có một đảng duy nhất tập hợp lực lượng.

Tài liệu ôn tập kèm theo

  • Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 13 (bản tóm tắt)
  • 91 câu trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 13 có đáp án
  • 54 câu trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 13 – Phần 2
  • 33 câu trắc nghiệm nâng cao chương 7
  • Giải bài tập SGK Lịch sử 12 Bài 13
  • Giải Lịch sử 12 Bài 13
  • SBT Lịch sử 12 Bài 13

Câu hỏi thường gặp

Sử 12 bài 13 gồm những nội dung chính nào?

Hai phần chính: (I) sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng là Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, Tân Việt Cách mạng Đảng, Việt Nam Quốc dân Đảng; (II) sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929 và Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930.

Vì sao Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên có vai trò chuẩn bị cho Đảng ra đời?

Hội truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin qua báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách mệnh, đồng thời đào tạo cán bộ và xây dựng hệ thống cơ sở. Các tổ chức cộng sản năm 1929 đều xuất phát từ hội viên tiên tiến của Hội.

Khởi nghĩa Yên Bái thất bại do đâu?

Do Việt Nam Quốc dân Đảng đại diện cho tầng lớp tư sản, tiểu tư sản yếu, thiếu cương lĩnh rõ ràng, không dựa vào công nông, nặng ám sát và bạo động, lại phải khởi nghĩa vội vàng khi bị thực dân Pháp khủng bố.

Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập vào ngày nào?

Hội nghị hợp nhất họp ở Hương Cảng từ 3 đến 7/2/1930 do Nguyễn Ái Quốc chủ trì; ngày 3/2/1930 được lấy làm ngày kỉ niệm thành lập Đảng.