Trả lời nhanh
Bài 15 Lịch sử 12 (chương trình cũ) học về phong trào dân chủ 1936-1939. Đề thi hay hỏi bốn ý: bối cảnh (Đại hội VII Quốc tế Cộng sản, Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền), Hội nghị Trung ương tháng 7-1936 (nhiệm vụ trước mắt, Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương), các phong trào đấu tranh công khai và ý nghĩa “cuộc tập dượt thứ hai”. Dưới đây có 24 câu, mỗi câu đều có đáp án và lời giải thích.
Tóm tắt kiến thức trước khi làm bài
Bài 15 thuộc sách Lịch sử 12 chương trình cũ, chương “Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945”. Muốn ôn kĩ lí thuyết, em xem lí thuyết Lịch sử 12 Bài 15. Ngay dưới đây là bảng tóm tắt những ý đề thi hay hỏi nhất.
| Nội dung | Kiến thức cần nhớ |
|---|---|
| Thế giới | Chủ nghĩa phát xít lên nắm quyền ở Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản. Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7-1935) xác định chủ nghĩa phát xít là kẻ thù trước mắt. Tháng 6-1936, Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền. |
| Trong nước | Kinh tế phục hồi và phát triển nhưng vẫn lạc hậu, lệ thuộc Pháp. Đời sống các tầng lớp nhân dân khó khăn, ai cũng muốn có tự do, dân chủ, cải thiện đời sống. |
| Hội nghị TW 7-1936 | Họp ở Thượng Hải, do Lê Hồng Phong chủ trì. Kẻ thù trước mắt là bọn phản động thuộc địa và tay sai. Nhiệm vụ trước mắt: chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hoà bình. |
| Mặt trận | Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương; tháng 3-1938 đổi tên thành Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương (gọi tắt: Mặt trận Dân chủ Đông Dương). |
| Hình thức đấu tranh | Công khai, hợp pháp là chủ yếu: phong trào Đông Dương đại hội, đón Gô-đa, mít tinh, đấu tranh nghị trường, báo chí. |
| Kết thúc | Tháng 9-1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. |
Phần 1. Bối cảnh lịch sử (câu 1–5)
Câu 1
Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7-1935) xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là
- A. chủ nghĩa đế quốc nói chung.
- B. chủ nghĩa phát xít.
- C. chủ nghĩa thực dân cũ.
- D. giai cấp địa chủ phong kiến.
Đáp án: B. Đại hội gọi tên đích danh chủ nghĩa phát xít, vì nó đang đẩy nhân loại tới một cuộc chiến tranh thế giới mới. Phương án A và C đúng là kẻ thù lâu dài nhưng không phải kẻ thù “trước mắt”. Phương án D chỉ là kẻ thù trong phạm vi một số nước thuộc địa, nửa phong kiến.
Câu 2
Ai là trưởng đoàn đại biểu Đảng Cộng sản Đông Dương dự Đại hội VII Quốc tế Cộng sản?
- A. Hà Huy Tập.
- B. Lê Hồng Phong.
- C. Trần Phú.
- D. Nguyễn Văn Cừ.
Đáp án: B. Lê Hồng Phong dẫn đoàn, sau đó chủ trì Hội nghị Trung ương tháng 7-1936. Trần Phú hi sinh từ năm 1931. Hà Huy Tập và Nguyễn Văn Cừ lần lượt làm Tổng Bí thư trong thời kì này nhưng không dẫn đoàn đi Đại hội VII.
Câu 3
Sự kiện nào ở Pháp năm 1936 tạo điều kiện thuận lợi cho cách mạng Đông Dương?
- A. Pháp tuyên chiến với Đức.
- B. Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền.
- C. Chính phủ Pháp đầu hàng phát xít.
- D. Đảng Cộng sản Pháp bị đặt ngoài vòng pháp luật.
Đáp án: B. Tháng 6-1936, Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp ra đời và áp dụng một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa, chẳng hạn ân xá một phần tù chính trị. A và C là chuyện xảy ra từ năm 1939 trở đi. D thì ngược hẳn với bối cảnh lúc đó.
Câu 4
Tình hình kinh tế Việt Nam những năm 1936-1939 có đặc điểm gì?
- A. Phục hồi và phát triển.
- B. Suy thoái và khủng hoảng.
- C. Ổn định và cân đối.
- D. Phát triển mạnh, thoát khỏi lệ thuộc.
Đáp án: A. Sau khủng hoảng 1929-1933, kinh tế phục hồi: công nghiệp khai mỏ, dệt, xi măng, rượu tăng sản lượng. Dù vậy nền kinh tế vẫn lạc hậu và phụ thuộc Pháp, nên C và D sai. B là đặc điểm của giai đoạn 1930-1935.
Câu 5
Cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối đấu tranh thời kì 1936-1939 là
- A. Nghị quyết Đại hội VII Quốc tế Cộng sản và tình hình cụ thể trong nước.
- B. chính sách tiến bộ của Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp.
- C. nguy cơ chiến tranh thế giới đang đến gần.
- D. đời sống khó khăn của công nhân và nông dân.
Đáp án: A. B, C, D đều là những yếu tố có thật nhưng mỗi phương án chỉ nói được một phần. A bao quát cả hai căn cứ: đường lối chung của Quốc tế Cộng sản và hoàn cảnh riêng của Đông Dương.
Phần 2. Hội nghị Trung ương tháng 7-1936 (câu 6–12)
Câu 6
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 7-1936 họp ở đâu, do ai chủ trì?
- A. Hương Cảng, Nguyễn Ái Quốc.
- B. Thượng Hải, Lê Hồng Phong.
- C. Ma Cao, Hà Huy Tập.
- D. Pác Bó, Nguyễn Ái Quốc.
Đáp án: B. Hương Cảng là nơi họp Hội nghị thành lập Đảng (1930), Ma Cao là nơi họp Đại hội I (1935), Pác Bó là nơi họp Hội nghị Trung ương 8 (1941). Đây là nhóm phương án hay gây nhầm, em nên lập bảng “hội nghị – địa điểm” để nhớ.
Câu 7
Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt mà Hội nghị tháng 7-1936 đề ra là
- A. chống đế quốc và phong kiến, giành độc lập dân tộc.
- B. chống phát xít Nhật và tay sai.
- C. chống phát xít, chống chiến tranh và tay sai của Nhật.
- D. chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh.
Đáp án: D. Ngoài ba nội dung “chống” trên còn có đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hoà bình. A là nhiệm vụ chiến lược, Hội nghị vẫn giữ nhưng không đặt lên hàng trước mắt. B và C nhắc tới Nhật, mà Nhật chỉ vào Đông Dương từ năm 1940.
Câu 8
Hội nghị tháng 7-1936 chủ trương thành lập mặt trận nào?
- A. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
- B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
- C. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
- D. Hội Phản đế đồng minh Đông Dương.
Đáp án: C. B là tên mặt trận này sau khi đổi vào tháng 3-1938. A ra đời tháng 11-1939. D lập năm 1930. Mẹo phân biệt: năm 1936 là “nhân dân phản đế”, năm 1939 là “dân tộc phản đế”.
Câu 9
Kẻ thù trước mắt của nhân dân Đông Dương theo Hội nghị tháng 7-1936 là
- A. thực dân Pháp nói chung.
- B. bọn phản động thuộc địa và tay sai.
- C. phát xít Nhật.
- D. toàn bộ giai cấp địa chủ.
Đáp án: B. Đảng không nhắm vào toàn bộ người Pháp mà chỉ vào bộ phận phản động, không chịu thi hành chính sách của Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp. Thu hẹp kẻ thù như vậy giúp tập hợp được lực lượng rộng nhất.
Câu 10
Hình thức và phương pháp đấu tranh được xác định trong thời kì 1936-1939 là
- A. khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
- B. hoàn toàn hoạt động bí mật.
- C. kết hợp công khai, nửa công khai, hợp pháp, nửa hợp pháp với bí mật, bất hợp pháp.
- D. khởi nghĩa từng phần, tiến tới tổng khởi nghĩa.
Đáp án: C. Lúc này Pháp nới lỏng một số quyền tự do, nên Đảng tận dụng hình thức công khai làm chủ yếu nhưng vẫn giữ tổ chức bí mật. A và D là chủ trương của giai đoạn 1939-1945.
Câu 11
Để tập hợp lực lượng rộng rãi, Hội nghị tháng 7-1936 tạm gác khẩu hiệu nào?
- A. “Đánh đổ đế quốc Pháp, Đông Dương hoàn toàn độc lập” và “Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”.
- B. “Tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bình”.
- C. “Chống tô cao, lãi nặng”.
- D. “Chống phát xít, chống chiến tranh”.
Đáp án: A. Hai khẩu hiệu này dễ đẩy một bộ phận địa chủ, tư sản và người Pháp tiến bộ ra khỏi mặt trận. B, C, D chính là những khẩu hiệu mới được nêu lên thay thế.
Câu 12
Tháng 3-1938, Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương đổi tên thành
- A. Mặt trận Việt Minh.
- B. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
- C. Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.
- D. Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Đáp án: C. Việt Minh lập năm 1941. Hội Liên Việt lập năm 1946. B lập năm 1939.
Phần 3. Diễn biến phong trào (câu 13–20)
Câu 13
Phong trào nào mở đầu cao trào dân chủ 1936-1939?
- A. Phong trào đón Gô-đa.
- B. Phong trào Đông Dương đại hội.
- C. Mít tinh ngày 1-5-1938.
- D. Đấu tranh nghị trường.
Đáp án: B. Phong trào Đông Dương đại hội nổ ra giữa năm 1936. Phong trào đón Gô-đa diễn ra đầu năm 1937, mít tinh lớn diễn ra năm 1938.
Câu 14
Mục đích của phong trào Đông Dương đại hội là
- A. đòi Pháp trao trả độc lập cho Đông Dương.
- B. thu thập nguyện vọng của quần chúng để gửi tới phái đoàn của Quốc hội Pháp sắp sang điều tra.
- C. bầu ra chính quyền Xô viết.
- D. vận động nhân dân góp tiền ủng hộ Mặt trận Nhân dân Pháp.
Đáp án: B. Dựa vào tin Quốc hội Pháp sẽ cử phái đoàn sang điều tra tình hình thuộc địa, Đảng vận động nhân dân thảo “dân nguyện”. A sai vì lúc này khẩu hiệu độc lập đang được tạm gác. C là hiện tượng của phong trào 1930-1931.
Câu 15
Trong phong trào Đông Dương đại hội, tổ chức quần chúng nào được lập ra ở khắp nơi?
- A. Xô viết.
- B. Các “ủy ban hành động”.
- C. Hội Cứu quốc.
- D. Nông hội đỏ.
Đáp án: B. Các ủy ban hành động tổ chức mít tinh, hội họp để lấy ý kiến dân. Tháng 9-1936, Pháp giải tán các ủy ban này và cấm hội họp. Hội Cứu quốc thuộc giai đoạn Việt Minh; Xô viết và Nông hội đỏ thuộc giai đoạn 1930-1931.
Câu 16
Đầu năm 1937, nhân dân ta lợi dụng việc đón những nhân vật nào để biểu dương lực lượng, đưa yêu sách?
- A. Phái viên Gô-đa và Toàn quyền mới Brê-vi-ê.
- B. Toàn quyền Pa-xki-ê.
- C. Toàn quyền Đờ-cu.
- D. Toàn quyền Va-ren.
Đáp án: A. Các cuộc “đón rước” thực chất là những cuộc biểu tình quy mô lớn của công nhân, nông dân và các tầng lớp khác. Đờ-cu sang Đông Dương năm 1940, Va-ren năm 1925, còn Pa-xki-ê không gắn với sự kiện này.
Câu 17
Cuộc mít tinh lớn nhất trong phong trào, diễn ra ngày 1-5-1938, được tổ chức ở đâu?
- A. Quảng trường Ba Đình.
- B. Khu Đấu xảo (Hà Nội).
- C. Chợ Bến Thành (Sài Gòn).
- D. Kinh thành Huế.
Đáp án: B. Cuộc mít tinh ở khu Đấu xảo Hà Nội có khoảng 2,5 vạn người tham gia. Đây là lần đầu tiên ngày Quốc tế Lao động được kỉ niệm công khai với quy mô lớn như vậy.
Câu 18
Đấu tranh nghị trường trong thời kì 1936-1939 được hiểu là
- A. đưa người của Mặt trận vào Viện Dân biểu Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Hội đồng quản hạt Nam Kỳ… để đấu tranh.
- B. đưa đại biểu sang Quốc hội Pháp đòi độc lập.
- C. thành lập quốc hội riêng của Đông Dương.
- D. tẩy chay mọi cơ quan dân cử của Pháp.
Đáp án: A. Nhờ có ghế trong các cơ quan dân cử, người của Mặt trận có thể lên tiếng bênh vực quyền lợi nhân dân và vạch trần chính sách phản động của thực dân. D ngược với chủ trương. B và C không có trong thực tế.
Câu 19
Những tờ báo công khai nào của Đảng và Mặt trận ra đời trong thời kì này?
- A. Thanh niên, Búa liềm.
- B. Tiền phong, Dân chúng, Lao động.
- C. Cứu quốc, Việt Nam độc lập.
- D. Người cùng khổ, Nhân đạo.
Đáp án: B. Báo Thanh niên là của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925). Cứu quốc và Việt Nam độc lập là báo của thời Việt Minh. Người cùng khổ ra đời ở Pháp năm 1922, còn Nhân đạo là báo của Đảng Cộng sản Pháp.
Câu 20
Phong trào dân chủ 1936-1939 kết thúc khi
- A. Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền.
- B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (9-1939).
- C. Nhật đảo chính Pháp.
- D. Hội nghị Trung ương 8 được triệu tập.
Đáp án: B. Chiến tranh vừa nổ ra, Pháp quay sang đàn áp, thủ tiêu các quyền tự do vừa giành được. Đảng phải rút vào hoạt động bí mật. C (1945) và D (1941) xảy ra muộn hơn nhiều.
Phần 4. Ý nghĩa và bài học (câu 21–24)
Câu 21
Phong trào dân chủ 1936-1939 được coi là cuộc tập dượt thứ mấy, chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?
- A. Thứ nhất.
- B. Thứ hai.
- C. Thứ ba.
- D. Cuối cùng, trực tiếp.
Đáp án: B. Thứ nhất là phong trào 1930-1931. Thứ hai là phong trào 1936-1939. Thời kì 1939-1945 là giai đoạn chuẩn bị trực tiếp.
Câu 22
Thành quả lớn nhất của phong trào dân chủ 1936-1939 là
- A. giành được chính quyền ở một số địa phương.
- B. xây dựng được lực lượng vũ trang tập trung.
- C. xây dựng được một đội quân chính trị quần chúng đông đảo.
- D. buộc Pháp phải trao trả độc lập.
Đáp án: C. Hàng triệu quần chúng được giác ngộ và tập hợp, cán bộ được rèn luyện. A là thành quả của 1930-1931 (Xô viết Nghệ – Tĩnh). B thuộc giai đoạn 1939-1945. D không đúng với thực tế.
Câu 23
Điểm khác nhau cơ bản về hình thức đấu tranh giữa phong trào 1930-1931 và phong trào 1936-1939 là
- A. 1930-1931 đấu tranh công khai, hợp pháp; 1936-1939 đấu tranh bạo động.
- B. 1930-1931 đấu tranh quyết liệt (biểu tình có vũ trang tự vệ); 1936-1939 đấu tranh công khai, hợp pháp là chủ yếu.
- C. Cả hai đều lấy khởi nghĩa vũ trang làm chính.
- D. Cả hai đều chỉ đấu tranh nghị trường.
Đáp án: B. A đảo ngược hai giai đoạn. C và D không đúng với thời kì nào cả. Khi gặp dạng câu so sánh, em đặt hai giai đoạn cạnh nhau rồi xét lần lượt từng tiêu chí: kẻ thù, khẩu hiệu, mặt trận, hình thức đấu tranh.
Câu 24
Bài học kinh nghiệm quan trọng mà Đảng rút ra từ phong trào 1936-1939 là
- A. chỉ nên đấu tranh vũ trang.
- B. xây dựng mặt trận thống nhất và kết hợp linh hoạt các hình thức đấu tranh công khai với bí mật.
- C. phải dựa hoàn toàn vào Chính phủ Pháp.
- D. không cần tổ chức bí mật.
Đáp án: B. Đây cũng là chỗ thấy rõ sự trưởng thành của Đảng về chỉ đạo chiến lược. Kinh nghiệm này được vận dụng tiếp khi lập Mặt trận Việt Minh. Các phương án A, C, D đều cực đoan, trái với thực tiễn.
Bảng đáp án nhanh
| 1-B | 2-B | 3-B | 4-A | 5-A | 6-B |
| 7-D | 8-C | 9-B | 10-C | 11-A | 12-C |
| 13-B | 14-B | 15-B | 16-A | 17-B | 18-A |
| 19-B | 20-B | 21-B | 22-C | 23-B | 24-B |
Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp
- Ba tên mặt trận: 1936 là “nhân dân phản đế”, 1938 là “dân chủ”, 1939 là “dân tộc phản đế”. Thứ tự chữ “Nhân – Chủ – Tộc” giúp em nhớ.
- Nhiệm vụ trước mắt khác nhiệm vụ chiến lược: chống đế quốc, phong kiến là nhiệm vụ chiến lược và vẫn được giữ. Đề hỏi “trực tiếp, trước mắt” thì chọn phương án có cụm “chế độ phản động thuộc địa, phát xít, chiến tranh”.
- Bẫy chữ “Nhật”: giai đoạn 1936-1939 chưa có Nhật ở Đông Dương, nên phương án nào có “phát xít Nhật” thì gần như chắc chắn sai.
- Bẫy địa điểm: Hương Cảng (1930), Ma Cao (1935), Thượng Hải (7-1936), Bà Điểm – Hóc Môn (11-1939), Pác Bó (5-1941).
Bài tự luyện (có đáp án)
- Điền khuyết: Khẩu hiệu “tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày” được thay bằng khẩu hiệu “………”. Đáp án: chống tô cao, lãi nặng.
- Tự luận ngắn: Vì sao Đảng chọn hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp là chủ yếu? Gợi ý: Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp nới lỏng một số quyền tự do ở thuộc địa, nên Đảng có điều kiện đưa phong trào ra công khai, tập hợp được đông đảo quần chúng mà hạn chế được tổn thất.
- Sắp xếp: Hãy xếp theo thứ tự thời gian: (1) mít tinh ở khu Đấu xảo; (2) phong trào Đông Dương đại hội; (3) đón Gô-đa; (4) Mặt trận đổi tên thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương. Đáp án: 2 → 3 → 4 → 1 (3-1938 trước 1-5-1938).
Tài liệu ôn tập tiếp theo
Làm xong bài này, em nên học tiếp các tài liệu sau:
- Giải Lịch sử 12 Bài 15
- Giải SBT Lịch sử 12 Bài 15
- Trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 16 (phần 1)
- Trắc nghiệm nâng cao Chương 2: Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945
Câu hỏi thường gặp
Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng giai đoạn 1936-1939 là gì?
Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hoà bình. Nhiệm vụ này do Hội nghị Trung ương tháng 7-1936 đề ra.
Mặt trận nào ra đời trong phong trào dân chủ 1936-1939?
Hội nghị tháng 7-1936 chủ trương lập Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương. Tháng 3-1938, mặt trận đổi tên thành Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương, gọi tắt là Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Vì sao phong trào dân chủ 1936-1939 được gọi là cuộc tập dượt thứ hai?
Vì sau phong trào 1930-1931, đây là lần thứ hai Đảng tập hợp, giác ngộ và rèn luyện được đông đảo quần chúng, xây dựng nên một đội quân chính trị hùng hậu. Đây là bước chuẩn bị quan trọng cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Phong trào dân chủ 1936-1939 kết thúc khi nào?
Phong trào kết thúc khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vào tháng 9-1939. Khi đó Pháp thi hành chính sách đàn áp, thủ tiêu các quyền tự do dân chủ.