Trả lời nhanh
Unit 5 Tiếng Anh 11 Global Success có chủ đề Global Warming (sự nóng lên toàn cầu), học từ trang 52 đến trang 61, gồm 9 phần: Getting Started, Language, Reading, Speaking, Listening, Writing, Communication and Culture/CLIL, Looking Back và Project. Ngữ pháp chính là mệnh đề hiện tại phân từ (V-ing) và mệnh đề quá khứ phân từ (V3/V-ed). Phần phát âm luyện trọng âm câu và nhịp điệu tự nhiên.
Tổng quan Unit 5: Global Warming
Unit này nói về nguyên nhân, hậu quả và cách hạn chế sự nóng lên toàn cầu. Nguyên nhân là khí nhà kính và bụi than đen (black carbon). Hậu quả là băng tan, nước biển dâng, lũ lụt. Giải pháp gồm năng lượng tái tạo, ngừng đốt rác, trồng rừng.
| Phần | Trang | Nội dung chính |
|---|---|---|
| Getting Started | 52 | Bài thuyết trình về nguyên nhân, hậu quả của global warming |
| Language | 53–54 | Trọng âm câu, từ vựng về năng lượng, mệnh đề phân từ |
| Reading | 55 | Bài báo về hội nghị COP và mục tiêu chống biến đổi khí hậu |
| Speaking | 56 | Nói về hoạt động của con người làm Trái Đất nóng lên |
| Listening | 57 | Bài nói về muội than (soot/black carbon) |
| Writing | 58 | Viết tờ rơi (leaflet) cho Hội chợ Xanh |
| Communication and Culture/CLIL | 59 | Cảnh báo nguy hiểm; nông nghiệp và nhiệt độ toàn cầu |
| Looking Back | 60 | Ôn phát âm, từ vựng, ngữ pháp |
| Project | 61 | Khảo sát cách người dân giảm tác động tới môi trường |
Mục lục lời giải chi tiết Tiếng Anh 11 Unit 5
Getting Started (trang 52)
- Unit 5 Getting Started lớp 11 trang 52
- Bài 2: Đọc lại hội thoại, hoàn thành sơ đồ
- Bài 3: Nối từ thành cụm từ
- Bài 4: Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ
Language (trang 53)
- Unit 5 Language lớp 11 trang 53
- Pronunciation – Bài 2: Gạch chân từ mang trọng âm
- Vocabulary – Bài 1: Nối từ với nghĩa
- Vocabulary – Bài 2: Hoàn thành câu với dạng đúng của từ
- Grammar – Bài 1: Tìm và sửa lỗi sai
- Grammar – Bài 2: Viết lại câu dùng mệnh đề quá khứ phân từ
- Grammar – Bài 3: Đặt câu với mệnh đề phân từ
Reading (trang 55)
- Unit 5 Reading lớp 11 trang 55
- Bài 1: Thảo luận các vấn đề môi trường trong tranh
- Bài 2: Chọn tiêu đề phù hợp nhất
- Bài 3: Nối từ được tô đậm với nghĩa
- Bài 4: Chọn đáp án đúng A, B hoặc C
- Bài 5: Thảo luận nhóm cách giảm nóng lên toàn cầu
Speaking (trang 56)
- Unit 5 Speaking lớp 11 trang 56
- Bài 1: Nối hoạt động với tác động tới môi trường
- Bài 2: Hoàn thành hội thoại
- Bài 3: Nói về các hoạt động khác gây nóng lên toàn cầu
- Bài 4: Chọn hoạt động gây hại nhiều nhất và báo cáo
Listening (trang 57)
- Unit 5 Listening lớp 11 trang 57
- Bài 1: Nối từ với nghĩa
- Bài 2: Nghe và chọn ý chính
- Bài 3: Nghe lại, chọn đáp án đúng
- Bài 4: Trả lời câu hỏi theo nhóm
Writing (trang 58)
- Unit 5 Writing lớp 11 trang 58
- Bài 1: Nối cách giảm phát thải muội than với lí do
- Bài 2: Gọi tên các phần của tờ rơi
- Bài 3: Viết tờ rơi Hội chợ Xanh (120–150 từ)
Communication and Culture/CLIL (trang 59)
- Unit 5 Communication and Culture/CLIL lớp 11 trang 59
- Everyday English – Bài 1: Nghe và hoàn thành hội thoại
- Everyday English – Bài 2: Thực hành hội thoại theo tình huống
- CLIL – Bài 1: Đọc và đánh dấu tranh thể hiện cách giảm nóng lên toàn cầu
- CLIL – Bài 2: Thảo luận về hoạt động nông nghiệp ở Việt Nam
Looking Back (trang 60)
- Unit 5 Looking Back lớp 11 trang 60
- Pronunciation: Gạch chân từ mang trọng âm
- Vocabulary: Chọn từ/cụm từ đúng
- Grammar: Viết lại câu với mệnh đề phân từ
Project (trang 61)
- Unit 5 Project lớp 11 trang 61
- Khảo sát cách người dân giảm tác động tiêu cực tới môi trường
Từ vựng trọng tâm Unit 5
Dưới đây là những từ hay gặp nhất trong bài. Danh sách đầy đủ có ở trang Từ vựng Tiếng Anh 11 Unit 5.
| Từ/cụm từ | Loại từ | Nghĩa |
|---|---|---|
| global warming | n | sự nóng lên toàn cầu |
| greenhouse gas / greenhouse effect | n | khí nhà kính / hiệu ứng nhà kính |
| heat-trapping | adj | giữ nhiệt |
| fossil fuel | n | nhiên liệu hoá thạch (than, dầu, khí đốt) |
| coal | n | than đá |
| renewable (energy) | adj | (năng lượng) tái tạo |
| emission(s) | n | sự phát thải, khí thải |
| methane | n | khí mê-tan, không màu, không mùi |
| deforestation | n | nạn phá rừng |
| soot / black carbon | n | muội than / các-bon đen |
| melt | v | tan chảy |
| polar ice cap | n | chỏm băng ở cực |
| sea level | n | mực nước biển |
| consequence | n | hậu quả |
Mẹo nhớ: nhớ theo chuỗi nhân quả. Đốt fossil fuels và deforestation sinh ra emissions. Khí thải tạo greenhouse effect, làm polar ice caps melt. Băng tan khiến sea level dâng, gây lũ lụt.
Ngữ pháp: Mệnh đề hiện tại phân từ và quá khứ phân từ
Mệnh đề phân từ giúp rút gọn một vế câu khi hai vế có cùng chủ ngữ. Chỉ cần hỏi: chủ ngữ tự làm hành động hay bị tác động?
1. Present participle clause (V-ing) – nghĩa chủ động
- Nêu lí do: Knowing the risks of smoke, my uncle stopped burning straw. (= Because my uncle knew the risks…)
- Hai hành động diễn ra cùng lúc: Cycling to school, Lan listened to a podcast about climate.
2. Past participle clause (V3/V-ed) – nghĩa bị động
- Nêu lí do: Shocked by the floods, the villagers planted more mangroves. (= Because they were shocked…)
- Nêu điều kiện: Left in the sun, plastic bottles release harmful chemicals. (= If plastic bottles are left in the sun…)
3. Lỗi sai thường gặp
- Không cùng chủ ngữ: Walking along the river, the rubbish shocked me. sai, vì rác không thể đi bộ. Sửa: Walking along the river, I was shocked by the rubbish.
- Nhầm chủ động – bị động: Burning for energy, coal… sai, vì than bị đốt. Sửa: Burnt for energy, coal…
- Giữ lại “was/were” hoặc liên từ thừa: Was waiting for the bus, I… sai. Sửa: Waiting for the bus, I…
Phát âm: Trọng âm câu và nhịp điệu
Tiếng Anh nhấn mạnh từ mang nội dung: danh từ, động từ chính, tính từ, trạng từ, từ để hỏi. Các từ chức năng như mạo từ, giới từ, đại từ, trợ động từ thường đọc lướt và nhẹ. Nhờ vậy câu có nhịp đều.
Ví dụ: We MUST PLANT more TREES to COOL the PLANET. Từ in hoa được nhấn. Các từ we, to, the đọc nhanh, nhẹ.
Gợi ý làm các kỹ năng
Reading – Bài báo về COP
COP (Conference of the Parties) là hội nghị thường niên của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu. Để chọn tiêu đề, em đọc câu đầu của mỗi đoạn. Sau đó tự hỏi cả bài đang kể lịch sử, nêu nguyên nhân hay liệt kê mục tiêu. Với câu hỏi “NOT”, hãy gạch bỏ từng ý có trong bài, ý còn lại là đáp án.
Speaking – Hoạt động gây nóng lên toàn cầu
Em nên trình bày theo chuỗi nhân quả và dùng từ nối First, … Then, … As a result, … Ví dụ:
- First, cutting down forests means fewer trees absorb CO2.
- Then, more CO2 stays in the atmosphere and traps heat.
- As a result, the earth gets warmer and extreme weather happens more often.
Listening – Muội than (black carbon)
Muội than sinh ra khi nhiên liệu cháy không hoàn toàn, ví dụ khi chạy động cơ diesel, đun bếp củi, bếp than, đốt rơm rạ hay cháy rừng. Hạt muội hấp thụ ánh nắng nên làm không khí nóng hơn. Khi rơi xuống băng tuyết, chúng làm mặt băng sẫm màu và tan nhanh hơn. Trước khi nghe, em nên đọc kĩ các phương án và gạch chân từ khoá.
Communication – Cảnh báo nguy hiểm
Mẫu câu cảnh báo: Be careful! / Watch out! / You’d better not… / It’s dangerous to… Mẫu câu đáp lại: Thanks for the warning. / I didn’t know that. / I’ll stop doing it.
Writing – Tờ rơi Hội chợ Xanh
Một leaflet tốt có 4 yếu tố: heading (tiêu đề lớn), subheadings (tiêu đề nhỏ), slogan (khẩu hiệu ngắn) và mỗi đoạn một ý. Bài mẫu tham khảo:
GREEN FAIR 2026 – CLEAN AIR STARTS WITH US!
Say no to burning waste. Burning rubbish releases soot and toxic smoke. Sorted and recycled, our waste can become new products instead of polluting the air.
Cook cleaner at home. Coal and wood stoves produce black carbon, which harms our lungs and warms the planet. Switching to electric or gas cookers protects your family’s health.
Go renewable. Solar panels and wind power create energy without greenhouse gases. Visit our stalls to see how a small solar kit can light up your bedroom.
Join us in the schoolyard this Saturday from 8 a.m. Games, workshops and free plants are waiting for you. Think green, act clean!
Bài luyện tập có đáp án
Bài 1. Viết lại câu, dùng mệnh đề phân từ.
- Because she was worried about air pollution, she wore a mask every day.
- The students collected plastic bottles while they walked along the beach.
- If straw is burnt in the fields, it produces a lot of smoke.
Bài 2. Tìm và sửa lỗi.
- Covering with thick smoke, the city looked grey all morning.
- Turning off the lights, electricity was saved by my brother.
Bài 3. Điền từ: renewable, emissions, deforestation.
- Cutting forests for farmland, or ______, makes global warming worse.
- Solar power is a ______ source of energy.
- Many countries promise to reduce carbon ______ by 2050.
Đáp án:
- Worried about air pollution, she wore a mask every day. Câu bị động, nêu lí do nên dùng V3.
- Walking along the beach, the students collected plastic bottles. Hai hành động diễn ra cùng lúc, chủ động nên dùng V-ing.
- Burnt in the fields, straw produces a lot of smoke. Câu bị động, nêu điều kiện.
- Covering → Covered, vì thành phố bị khói bao phủ.
- Câu sai vì không cùng chủ ngữ. Sửa: Turning off the lights, my brother saved electricity.
- deforestation
- renewable
- emissions
Tài liệu ôn tập đi kèm Unit 5
- 100 bài tập Tiếng Anh 11 Unit 5 có đáp án
- Giải SBT Tiếng Anh 11 Unit 5: Global Warming
- Bài trước: Unit 4: ASEAN and Viet Nam. Bài sau: Review 2
- Giải SGK Tiếng Anh 11 Global Success (cả năm)
Câu hỏi thường gặp
Unit 5 Tiếng Anh 11 Global Success học ngữ pháp gì?
Unit 5 học mệnh đề hiện tại phân từ (V-ing, nghĩa chủ động) và mệnh đề quá khứ phân từ (V3/V-ed, nghĩa bị động). Cả hai dùng để rút gọn câu khi hai vế có cùng chủ ngữ.
Khi nào dùng V-ing, khi nào dùng V3 trong mệnh đề phân từ?
Nếu chủ ngữ tự thực hiện hành động thì dùng V-ing, ví dụ Knowing the risks, he stopped. Nếu chủ ngữ bị tác động thì dùng V3/V-ed, ví dụ Burnt for energy, coal releases CO2.
Unit 5 Global Warming gồm những phần nào, ở trang bao nhiêu?
Unit 5 gồm 9 phần, từ Getting Started (trang 52) đến Language, Reading (55), Speaking (56), Listening (57), Writing (58), Communication and Culture/CLIL (59), Looking Back (60) và Project (61).
Bài Writing Unit 5 lớp 11 yêu cầu viết gì?
Đề yêu cầu viết tờ rơi khoảng 120–150 từ cho Hội chợ Xanh của trường, nêu các cách giảm phát thải muội than. Bài viết cần có tiêu đề, tiêu đề phụ, khẩu hiệu và mỗi đoạn trình bày một ý.