Trả lời nhanh
Ngôn chí (bài 3) là một bài trong chùm 21 bài Ngôn chí thuộc Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi, viết bằng chữ Nôm theo thể thất ngôn bát cú Đường luật biến thể, có xen câu sáu chữ. Bài thơ vẽ nên cuộc sống nhàn dật, thanh bình giữa thiên nhiên dân dã, qua đó cho thấy tâm hồn thanh cao, yêu đời và tấm lòng luôn nặng nỗi niềm với dân, với nước của tác giả.
Bài này giúp em nắm chắc những ý cần nhớ khi học Ngôn chí (bài 3) trong sách Ngữ văn 10 Kết nối tri thức: tác giả, thể loại, bố cục, nội dung, nghệ thuật và cách làm các câu hỏi thường gặp. Khi học, em nên vừa đọc bài này vừa đối chiếu với văn bản thơ trong sách giáo khoa để dẫn chứng cho chính xác.
1. Tác giả Nguyễn Trãi
- Năm sinh – năm mất: 1380 – 1442. Hiệu là Ức Trai.
- Quê quán: gốc ở làng Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương); sau gia đình chuyển về Nhị Khê (Thường Tín, nay thuộc Hà Nội).
- Gia đình: cha là Nguyễn Phi Khanh, ông ngoại là Trần Nguyên Đán – một dòng họ giàu truyền thống yêu nước và văn hoá, văn học. Môi trường ấy nuôi dưỡng cả học vấn lẫn tư tưởng nhân nghĩa của ông.
- Con người: vừa là nhà chính trị, quân sự tài ba (quân sư của nghĩa quân Lam Sơn), vừa là nhà văn, nhà thơ lớn. Năm 1980, UNESCO tôn vinh ông là Danh nhân văn hoá thế giới.
Sự nghiệp sáng tác
| Chữ viết | Tác phẩm tiêu biểu |
|---|---|
| Chữ Hán | Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Ức Trai thi tập, Chí Linh sơn phú, Băng Hồ di sự lục, Lam Sơn thực lục, Văn bia Vĩnh Lăng… |
| Chữ Nôm | Quốc âm thi tập (254 bài thơ, gồm thơ Đường luật và Đường luật xen câu sáu chữ) |
| Địa lí | Dư địa chí – bộ sách địa lí cổ nhất của Việt Nam |
Hai phong cách nổi bật: một nhà văn chính luận kiệt xuất (lập luận chặt chẽ, giọng điệu linh hoạt) và một nhà thơ trữ tình sâu sắc. Ngôn chí thuộc mảng thơ trữ tình ấy.
2. Tác phẩm Ngôn chí (bài 3)
Xuất xứ và ý nghĩa nhan đề
“Ngôn chí” nghĩa là nói chí hướng, bày tỏ lòng mình. Đây là tên chùm 21 bài thơ Nôm in đầu Quốc âm thi tập – tập thơ Nôm cổ nhất còn lại đến nay. Bài 3 là một bài trong chùm này, nên khi đọc em cần đặt nó trong mạch chung: người làm thơ vừa yêu cuộc sống ẩn dật, vừa không nguôi lo việc nước.
Thể loại
Thất ngôn bát cú Đường luật biến thể: bài có 8 câu, chủ yếu mỗi câu bảy chữ nhưng có những câu sáu chữ (lục ngôn) xen vào. Đây là đặc điểm thể hiện ý thức “Việt hoá” thơ Đường luật của Nguyễn Trãi, khiến nhịp thơ gần với lời ăn tiếng nói hơn.
Tóm tắt nội dung
Bài thơ phác hoạ khung cảnh làng quê yên ả với những hình ảnh quen thuộc như hoa mai, ao cá, “ngõ cày đất ải”; trong cảnh ấy là một con người sống đạm bạc, nhàn nhã, chăm lo sức khoẻ và đời sống tinh thần, ngâm thơ ngắm trăng, tâm thế thanh thản.
Bố cục
Theo cách chia phổ biến của thể bát cú, bài thơ gồm bốn phần:
| Phần | Câu thơ | Nội dung |
|---|---|---|
| Đề | Hai câu đầu | Không gian sống thanh bình, yên tĩnh |
| Thực | Hai câu tiếp | Cuộc sống ăn uống đơn sơ, giản dị |
| Luận | Hai câu tiếp | Chăm lo sức khoẻ, đời sống tinh thần |
| Kết | Hai câu cuối | Ngâm thơ, ngắm trăng, tận hưởng cuộc sống |
3. Phân tích chi tiết
3.1. Bức tranh thiên nhiên và tâm trạng nhân vật trữ tình
- Thiên nhiên bình dị, dân dã: không phải non xanh nước biếc kiểu ước lệ, mà là hoa mai, ao cá, thửa ruộng, “ngõ cày đất ải”. Đó là cảnh của một vùng quê Việt Nam thật sự, vừa yên bình vừa thanh tao.
- Con người hoà vào thiên nhiên: nhân vật trữ tình không đứng ngoài ngắm cảnh mà sống trong cảnh, lấy cảnh làm bạn. Vì thế tâm trạng nhàn nhã, thư thái hiện ra tự nhiên qua từng chi tiết đời thường.
- Lối sống thanh đạm: ăn uống đơn sơ nhưng lòng giàu có; đó là cái “giàu” của tâm hồn, không chạy theo danh lợi.
3.2. Vẻ đẹp tư tưởng, tâm hồn tác giả
Đằng sau sự nhàn nhã là một tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước. Thơ Nguyễn Trãi có cảnh thanh tao như tranh lụa phảng phất phong vị thơ Đường, lại có cảnh dân dã của làng quê thanh bình. Dù lui về ở ẩn, ông vẫn luôn day dứt, trăn trở vì dân vì nước – nỗi niềm được ông ví như “cuồn cuộn như nước triều đông”. Bởi vậy, “nhàn” ở đây không phải trốn đời mà là một cách giữ cốt cách trong sạch.
3.3. Nghệ thuật đặc sắc
- Ngôn ngữ bình dị, tự nhiên, giàu chất đời sống, viết bằng chữ Nôm.
- Đan xen câu sáu chữ vào bài thất ngôn, tạo nhịp điệu linh hoạt, gần với lời nói.
- Hình ảnh thơ gần gũi, kết hợp giữa cảnh và tình; chất trữ tình thấm đượm triết lí nhân sinh.
- Kết cấu chặt chẽ theo đề – thực – luận – kết.
4. Giá trị nội dung và nghệ thuật cần nhớ
- Nội dung: thể hiện vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi – yêu thiên nhiên, yêu đời, gắn bó với nhân dân, đất nước, đồng thời gửi gắm triết lí nhân sinh sâu sắc về lối sống thanh cao, giản dị.
- Nghệ thuật: ngôn ngữ thơ Nôm bình dị, tự nhiên; thể thơ Đường luật được Việt hoá bằng việc xen câu lục ngôn.
- Ý nghĩa văn học sử: xuất hiện đầu thế kỉ XV, thơ Nôm Nguyễn Trãi vừa kết tinh truyền thống văn học Lí – Trần, vừa mở đường cho giai đoạn phát triển mới của thơ Nôm dân tộc.
5. Mẹo học và lỗi sai thường gặp
- Mẹo nhớ bố cục: “Cảnh – Ăn – Dưỡng – Thơ trăng” tương ứng đề – thực – luận – kết.
- Mẹo nhớ thể thơ: “bảy chữ là chính, sáu chữ xen vào” → thất ngôn xen lục ngôn.
- Lỗi 1: nhầm Ngôn chí với một bài thơ riêng lẻ. Thực ra đó là chùm 21 bài trong Quốc âm thi tập.
- Lỗi 2: cho rằng bài thơ chỉ ca ngợi thú ở ẩn. Cần nêu thêm tấm lòng ưu thời mẫn thế phía sau.
- Lỗi 3: viết sai tên tập thơ (Quốc âm thi tập là thơ Nôm; Ức Trai thi tập là thơ chữ Hán).
- Lỗi 4: phân tích chung chung mà không trích dẫn hình ảnh cụ thể trong văn bản.
6. Dàn ý nhanh để viết đoạn phân tích
- Mở: giới thiệu Nguyễn Trãi, chùm Ngôn chí, bài 3 và cảm nhận chung (cuộc sống nhàn dật, tâm hồn thanh cao).
- Thân: (a) cảnh thiên nhiên dân dã; (b) lối sống đạm bạc, thư thái; (c) đời sống tinh thần – ngâm thơ, ngắm trăng; (d) nét nghệ thuật: ngôn từ Nôm, câu lục ngôn.
- Kết: khẳng định vẻ đẹp nhân cách, nhắc lại tấm lòng vì dân vì nước và ý nghĩa với người đọc hôm nay.
Một câu mở đoạn gợi ý: “Qua Ngôn chí (bài 3), Nguyễn Trãi không chỉ vẽ nên bức tranh làng quê yên bình mà còn bày tỏ một tâm hồn thanh cao, biết sống nhàn mà không quên đời.”
7. Luyện tập (có đáp án)
Câu 1. Ngôn chí nằm trong tập thơ nào của Nguyễn Trãi và viết bằng chữ gì?
Đáp án: Quốc âm thi tập, viết bằng chữ Nôm.
Câu 2. Việc xen câu sáu chữ vào bài thơ bảy chữ có tác dụng gì?
Đáp án: Phá vỡ nhịp đều đặn của thơ Đường luật, làm câu thơ gần lời nói tự nhiên hơn, thể hiện ý thức sáng tạo, Việt hoá thể thơ của Nguyễn Trãi.
Câu 3. Vì sao nói “nhàn” trong bài thơ không phải là lánh đời?
Đáp án: Vì sống thanh đạm, hoà vào thiên nhiên là cách tác giả giữ phẩm chất trong sạch, đồng thời tâm hồn ông vẫn luôn hướng về dân, về nước; tình cảm ấy là mạch ngầm xuyên suốt thơ Nguyễn Trãi.
8. Xem thêm các tác phẩm cùng bài học
- Các mẫu tóm tắt Ngôn chí bài 3
- Dục Thúy sơn – Nguyễn Trãi
- Bạch Đằng hải khẩu – Nguyễn Trãi
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 10 Kết nối tri thức
- Soạn văn 10 Kết nối tri thức
- Văn mẫu lớp 10 Kết nối tri thức
Câu hỏi thường gặp
Ngôn chí bài 3 của Nguyễn Trãi thuộc thể thơ nào?
Bài thơ thuộc thể thất ngôn bát cú Đường luật biến thể: chủ yếu mỗi câu bảy chữ nhưng có xen câu sáu chữ (lục ngôn), viết bằng chữ Nôm.
Ngôn chí nằm trong tập thơ nào?
Ngôn chí là chùm 21 bài thơ Nôm ở đầu Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi; bài 3 là một bài trong chùm này.
Nội dung chính của Ngôn chí bài 3 là gì?
Bài thơ thể hiện khung cảnh thiên nhiên làng quê bình dị và tâm trạng nhàn nhã, thanh thản của nhân vật trữ tình, qua đó cho thấy tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, gắn bó với nhân dân, đất nước và triết lí sống thanh cao.
Bố cục bài thơ chia như thế nào?
Chia bốn phần theo thể bát cú: hai câu đề (không gian thanh bình), hai câu thực (ăn uống đơn sơ), hai câu luận (chăm lo sức khoẻ, đời sống tinh thần), hai câu kết (ngâm thơ, ngắm trăng).