Tiếng Anh 8 trang 58 Unit 5 Looking Back – Global Success: hướng dẫn làm bài

Trả lời nhanh

Tiếng Anh 8 trang 58 (Global Success) là phần Looking Back của Unit 5 – Festivals in Viet Nam. Phần này ôn lại từ vựng về lễ hội và ngữ pháp đã học trong bài. Cách làm nhanh: xác định loại từ cần điền, đọc cả câu để hiểu nghĩa rồi mới chọn đáp án. Bên dưới là phương pháp từng dạng và bài luyện tự đặt có đáp án.

Looking Back Unit 5 gồm những phần nào?

Looking Back là phần tổng kết ở cuối các tiết học ngôn ngữ của mỗi unit. Với sách Global Success lớp 8, phần này thường chia thành hai nhóm bài tập chính:

  • Vocabulary: điền từ, nối từ hoặc chọn từ liên quan đến chủ đề lễ hội ở Việt Nam.
  • Grammar: viết lại, nối hoặc hoàn thành câu theo điểm ngữ pháp của unit, chủ yếu là câu phức với mệnh đề trạng ngữ (như although, because, when…).

Lưu ý: trang này hướng dẫn phương pháp và dùng ví dụ do thầy cô tự đặt, không thay thế việc em đọc đề trong sách. Em hãy tự làm bài trong SGK trước, sau đó dùng các bước dưới đây để kiểm tra lại.

Ôn từ vựng chủ đề lễ hội

Bài từ vựng thường kiểm tra nghĩa và cách dùng của những từ quen thuộc quanh chủ đề festival. Em nên học theo nhóm để dễ nhớ.

Nhóm Từ thường gặp Nghĩa
Hoạt động celebrate, commemorate, worship, take part in kỷ niệm/tổ chức, tưởng nhớ, thờ cúng, tham gia
Sự kiện procession, parade, fireworks, folk games đám rước, cuộc diễu hành, pháo hoa, trò chơi dân gian
Vật phẩm offering, lantern, altar, incense lễ vật, đèn lồng, bàn thờ, hương
Địa điểm temple, pagoda, communal house đền, chùa, đình

Mẹo nhớ: commemorate luôn đi với người hoặc sự kiện lịch sử đáng nhớ (commemorate heroes), còn celebrate mang nghĩa vui mừng, ăn mừng. Đây là cặp từ học sinh hay nhầm.

Cách làm bài điền từ

  1. Đọc toàn câu, đoán xem chỗ trống cần danh từ, động từ hay tính từ.
  2. Gạch các từ khoá đứng trước và sau chỗ trống (a, the, to, of…). Sau to thường là động từ nguyên mẫu, sau a/an là danh từ số ít.
  3. Thử từng từ trong khung vào câu và đọc lại xem có hợp nghĩa không.
  4. Gạch từ đã dùng để tránh dùng lặp.

Ôn ngữ pháp: câu phức với mệnh đề trạng ngữ

Câu phức gồm một mệnh đề chính và một mệnh đề phụ nối bằng liên từ. Ba cấu trúc em cần chắc:

  • Although / though + S + V, mệnh đề chính → chỉ sự nhượng bộ (tuy… nhưng).
  • Because / since / as + S + V, mệnh đề chính → chỉ nguyên nhân.
  • When / while / after / before + S + V → chỉ thời gian.

Ví dụ tự đặt: Although it rained heavily, thousands of people came to the festival. Khi mệnh đề phụ đứng đầu câu thì phải có dấu phẩy ngăn cách.

Lỗi sai thường gặp

  • Dùng cả although và but: sai ở Although it was crowded, but we enjoyed it. Tiếng Việt có “tuy… nhưng” nhưng tiếng Anh chỉ dùng một trong hai. Câu đúng: Although it was crowded, we enjoyed it.
  • Nhầm because và because of: because + mệnh đề (S + V), because of + danh từ/cụm danh từ.
  • Quên dấu phẩy khi mệnh đề phụ đứng trước.
  • Sai thì: kể chuyện đã xảy ra phải dùng thì quá khứ ở cả hai mệnh đề.

Bài luyện tập tự đặt (có đáp án)

Bài 1. Điền từ vào chỗ trống: parade, commemorate, lanterns, offerings.

  1. Children carry colourful ______ at Mid-Autumn Festival.
  2. People hold the festival to ______ the founders of the nation.
  3. Families bring ______ of fruit and sticky rice to the altar.
  4. A big ______ with drums and flags moved along the main street.

Đáp án: 1. lanterns; 2. commemorate (sau to cần động từ nguyên mẫu); 3. offerings; 4. parade.

Bài 2. Nối hai câu bằng liên từ cho trước.

  1. It rained heavily. Thousands of people came to the festival. (although)
  2. We were excited. We were going to watch the fireworks. (because)

Đáp án: 1. Although it rained heavily, thousands of people came to the festival. 2. We were excited because we were going to watch the fireworks.

Bài 3. Tìm và sửa lỗi sai: Although the weather was cold, but they joined the procession.

Đáp án: bỏ but → Although the weather was cold, they joined the procession.

Bài 4. Chọn đáp án đúng: “______ the street was crowded, we found a good place to watch.” (A. Because B. Although)

Đáp án: B. Although. Hai vế đối lập (đường đông nhưng vẫn tìm được chỗ), nên cần liên từ chỉ sự nhượng bộ; Because chỉ nguyên nhân nên không hợp nghĩa.

Cách tự chấm bài sau khi làm

  • Đọc lại từng câu đã điền, kiểm tra ngữ pháp (thì, số ít/số nhiều) và nghĩa.
  • Với bài viết câu, đối chiếu dấu phẩy và liên từ.
  • Ghi những từ sai vào sổ từ vựng, đặt thêm một câu mới với mỗi từ.
  • Sau khi hoàn thành, em có thể làm tiếp phần Project của unit để vận dụng: giới thiệu một lễ hội mà em biết.

Gợi ý nói/viết về một lễ hội

Nếu có phần nói hoặc viết ngắn về lễ hội, em có thể dùng khung sau: tên lễ hội → thời gian → địa điểm → hoạt động chính → cảm nhận. Ví dụ: The Mid-Autumn Festival is held on the 15th day of the eighth lunar month. Children carry lanterns and enjoy mooncakes. I like it because my family gathers together. Câu có because vừa đúng ngữ pháp vừa giúp bài nói tự nhiên hơn.

Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Giải SGK Tiếng Anh 8 Unit 5: Our Customs and Traditions (Global Success).

Câu hỏi thường gặp

Tiếng Anh 8 trang 58 là bài nào?

Đó là phần Looking Back của Unit 5 – Festivals in Viet Nam trong sách Tiếng Anh 8 Global Success, dùng để ôn từ vựng và ngữ pháp của unit.

Although và but có dùng cùng một câu được không?

Không. Trong tiếng Anh chỉ dùng although hoặc but cho một mối quan hệ đối lập. Ví dụ đúng: Although it rained, we went out / It rained, but we went out.

Phân biệt commemorate và celebrate như thế nào?

Commemorate là tưởng nhớ một người hay sự kiện lịch sử (commemorate national heroes). Celebrate là tổ chức, ăn mừng một dịp vui như sinh nhật, lễ hội.

Làm sao học từ vựng chủ đề lễ hội hiệu quả?

Chia từ theo nhóm hoạt động, sự kiện, vật phẩm, địa điểm, rồi đặt mỗi từ một câu về lễ hội em biết. Cách này nhớ lâu hơn học thuộc từng từ riêng lẻ.