Chia động từ ở thì hiện tại tiếp diễn: Where ___ your husband (be)?

Trả lời nhanh

Câu đúng là “Where is your husband?”. Chủ ngữ “your husband” là ngôi thứ ba số ít nên động từ be chia thành is. Trong thì hiện tại tiếp diễn, công thức là am/is/are + V-ing, vì vậy câu trả lời thường là “He is + động từ thêm -ing” (ví dụ: He is working in the garden), diễn tả việc đang xảy ra ngay lúc nói.

Phân tích câu “Where ___ your husband (be)?”

Động từ be trong ngoặc là động từ chính của câu, chỉ trạng thái hoặc vị trí. Em xác định theo hai bước:

  1. Tìm chủ ngữ: “your husband” = he (số ít, ngôi thứ ba).
  2. Chọn dạng của be: I → am; he, she, it, danh từ số ít → is; you, we, they, danh từ số nhiều → are.

Vì vậy em điền is. Đây không phải dạng “being”, vì be khi làm động từ chính chỉ vị trí hầu như không chia thành -ing.

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn

Loại câu Công thức Ví dụ
Khẳng định S + am/is/are + V-ing He is cooking dinner.
Phủ định S + am/is/are + not + V-ing She is not sleeping.
Nghi vấn Am/Is/Are + S + V-ing? Is he reading a book?
Câu hỏi Wh- Wh- + am/is/are + S + V-ing? What is he doing?

Dấu hiệu nhận biết

  • Trạng từ: now, right now, at the moment, at present.
  • Câu mệnh lệnh mở đầu: Look!, Listen!, Be quiet!
  • Câu hỏi về việc đang diễn ra: Where is…? What is… doing?

Quy tắc thêm -ing

  • Thông thường thêm -ing: work → working, read → reading.
  • Động từ tận cùng e câm thì bỏ e: make → making, write → writing.
  • Động từ một âm tiết có một nguyên âm + một phụ âm thì gấp đôi phụ âm: run → running, sit → sitting.
  • Động từ tận cùng ie đổi thành y rồi thêm -ing: lie → lying.

Hội thoại mẫu

– Where is your husband?
– He is in the garden. He is watering the flowers.
– And where are the children?
– They are playing football in the yard.

Lỗi thường gặp

  • Viết “Where are your husband?”: sai vì chủ ngữ số ít; phải dùng is.
  • Viết “Where is your husband being?”: sai, vì be chỉ vị trí không dùng thể tiếp diễn.
  • Thiếu trợ động từ: “He cooking” là sai; phải có is: “He is cooking”.
  • Quên bỏ e hoặc gấp đôi phụ âm khi thêm -ing.

Bài tập vận dụng

Chia động từ trong ngoặc:

  1. Where ___ (be) your sister now? Đáp án: is.
  2. My father ___ (watch) TV in the living room. Đáp án: is watching.
  3. Look! The children ___ (run) in the park. Đáp án: are running.
  4. I ___ (write) a letter at the moment. Đáp án: am writing.
  5. Where ___ (be) your parents? They ___ (cook) in the kitchen. Đáp án: are; are cooking.
  6. ___ she ___ (sit) next to the window? Đáp án: Is she sitting.

Câu hỏi thường gặp

Where (be) your husband? chia thế nào?

Chia là Where is your husband? vì chủ ngữ your husband là ngôi thứ ba số ít nên be chia thành is.

Công thức thì hiện tại tiếp diễn là gì?

Khẳng định: S + am/is/are + V-ing; phủ định thêm not sau am/is/are; nghi vấn đưa am/is/are lên trước chủ ngữ.

Vì sao không viết being sau Where is your husband?

Vì be ở đây là động từ chỉ vị trí, thuộc nhóm động từ trạng thái, thường không chia ở thể tiếp diễn.

Khi nào thêm -ing và gấp đôi phụ âm?

Khi động từ một âm tiết có một nguyên âm đứng giữa hai phụ âm, như run → running, sit → sitting.