Trả lời nhanh
Câu I want a big garden because I need room to grow vegetables nghĩa là “Tôi muốn một khu vườn rộng vì tôi cần chỗ để trồng rau”. Từ cần học là room, ở đây là chỗ trống, không gian dùng được, không phải “căn phòng”. Đây là câu mẫu số 1 trong phần từ mới, Unit 2 Lesson 1, Tiếng Anh 8 i-Learn Smart World, chủ đề cuộc sống thành phố và nông thôn.
Câu 1 nói gì và từ room nghĩa là gì?
Câu đứng đầu bài từ vựng đã được điền sẵn để làm mẫu. Em không cần tìm một từ khác thay vào; em cần hiểu vì sao từ đúng là room và dùng lại được cấu trúc đó.
I want a big garden because I need room to grow vegetables.
Chia câu thành hai vế. Vế trước nói mong muốn: I want a big garden. Vế sau nêu lí do, mở bằng because: I need room to grow vegetables. Từ room đứng sau need và trước to grow, nên nó là danh từ chỉ không gian. Cụm room to grow vegetables nghĩa là chỗ để trồng rau.
Trong từ điển bài học, room được giải thích là khoảng trống sẵn để dùng. Đó là nghĩa khiến câu hợp lí: vườn phải rộng vì rau cần diện tích. Nếu dịch room thành “phòng”, câu thành “tôi cần một căn phòng để trồng rau”, vừa sai nghĩa bài vừa không khớp với big garden.
Em phân biệt ba từ hay lẫn:
| Từ | Nghĩa trong bài | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|
| room | chỗ, không gian trống | There is not enough room for a garden. |
| a room | một căn phòng | My room is small. |
| space | không gian, gần nghĩa với room | We need more space. |
Khi room không có mạo từ và không chỉ một căn phòng cụ thể, em hiểu theo nghĩa “chỗ”. Khi có a room hoặc rooms, em hiểu là phòng. Câu 1 thuộc trường hợp thứ nhất.

Tám từ mới và câu điền
Bài yêu cầu đọc định nghĩa rồi điền từ vào câu, sau đó nghe và nhắc lại. Tám từ là entertainment, nature, noise, peace, fresh, vehicle, room, facility. Câu 1 là ví dụ của room. Bảy câu còn lại điền như sau.
- room – I want a big garden because I need room to grow vegetables. (câu mẫu)
- nature – Many people visit Hawaii for its nature, vì câu sau kể biển, núi, cây và chim, toàn thứ không do người làm ra.
- peace – My favorite thing about the library isn’t the books. It’s the peace and quiet. Cụm cố định peace and quiet nghĩa là yên tĩnh.
- fresh – The air outside is so fresh. Let’s go for a walk! Fresh đi với air hoặc water khi muốn nói trong lành, mát.
- noise – I live near an airport, and I can’t sleep at night because the noise is so loud. Chỗ trống đứng sau the và làm chủ ngữ của is, lại được tả bằng loud, nên phải là danh từ noise.
- vehicle – I have to use public transportation every day because I don’t have a vehicle. Có mạo từ a, nên dùng dạng số ít vehicle.
- entertainment – Amusement parks and theaters are two examples of entertainment in my city. Công viên giải trí và rạp là ví dụ của hoạt động vui chơi.
- facility – I think that the new hospital is the most important facility in our town. Bệnh viện là một cơ sở phục vụ mục đích cụ thể.
Một số lời giải ghi nhầm câu 5 là fresh. Fresh không đi được với so loud: không khí không “ồn”. Câu hoàn chỉnh phải là the noise is so loud. Các câu 2, 3, 4, 6, 7, 8 thì các đáp án trên khớp nghĩa của chính câu đó.
Gợi ý loại từ khi chưa nhớ nghĩa:
- Sau a hoặc an thường là danh từ đếm được số ít: a vehicle, a facility.
- Sau the và trước is cũng là danh từ: the noise is, the peace is.
- Sau so trong câu 4 là tính từ: so fresh.
- Sau its là danh từ: its nature.
- examples of đi với danh từ không đếm được hoặc số nhiều: entertainment.
Bài nghe: Joe và Mai nói về thành phố và nông thôn
Joe và Mai bàn nên sống ở đâu. Mai thích nông thôn vì có nhiều thiên nhiên, cây và động vật, thích yên tĩnh và không khí trong lành. Joe thấy nông thôn buồn, thích đông người và chỗ giải trí như rạp ở thành phố, đồng thời khen giao thông công cộng của thành phố tốt hơn. Cả hai cùng thừa nhận thành phố có quá nhiều xe và không khí kém trong lành hơn nông thôn.
Câu hỏi “Họ đồng ý với nhau về điều gì?” có hai gợi ý thường gặp: the noise và the pollution. Đáp án là the pollution. Mai phàn nàn tiếng ồn nhưng Joe không đồng ý điểm đó; Joe vẫn thích nhịp sống đông đúc. Chỗ họ gặp nhau là không khí: Joe công nhận nông thôn có không khí trong lành, tức là thành phố ô nhiễm hơn. Một số bài chép đáp án thành the population; đó là nhầm từ pollution (ô nhiễm) với population (dân số). Hội thoại không bàn dân số.
Phần điền từ khi nghe, sáu chỗ trống:
| Câu | Từ điền | Ý trong hội thoại |
|---|---|---|
| Mai thinks the country is better because there is lots of ___. | nature | Mai thích cây và động vật |
| Joe likes the ___ in the city. | entertainment | Joe thích rạp và chỗ vui chơi |
| Mai thinks there’s not enough ___ for all the people in the city. | room | Thành phố quá đông, thiếu chỗ |
| She also thinks there is too much ___ in the city. | noise | Mai thấy thành phố ồn |
| She doesn’t like the city because there are too many ___. | vehicles | Quá nhiều xe làm bẩn không khí |
| Joe prefers living in the ___. | city | Joe vẫn chọn thành phố |
Chỗ trống thứ năm phải là số nhiều vehicles vì phía trước là too many. Chỗ thứ ba lại là room, cùng từ với câu 1 của phần từ vựng: not enough room for all the people nghĩa là không đủ chỗ cho mọi người, không phải “không đủ phòng”.
Nói về nơi em ở
Bài cặp đôi chỉ cần 2–3 câu: nơi ở, một lí do thích, một lí do chưa thích. Em dùng vì/because và từ mới, không cần diễn đạt dài.
I live in a small town near the city. I like living there because there is a lot of nature and the air is fresh. I dislike the noise when many vehicles pass my street in the morning.
Nếu em ở nông thôn, em có thể đổi ý cuối: I like the peace and quiet, but there are not many facilities. Nếu em ở thành phố: I like the entertainment, but there is not enough room for a big garden.
Lỗi hay gặp và bài tập thêm
- Dịch room thành phòng trong mọi câu. Hãy xem có mạo từ a hay không, và phía sau có to + động từ chỉ mục đích hay không.
- Nhầm peace với piece. Peace là yên bình; piece là một mảnh. Peace and quiet mới đúng với thư viện.
- Điền noisy vào câu sân bay. Noisy là tính từ. Câu cần danh từ làm chủ ngữ: the noise is loud. The noisy is sai ngữ pháp.
- Quên số nhiều vehicles. Too many đi với danh từ đếm được số nhiều. A vehicle chỉ đúng ở câu “I don’t have a vehicle”.
- Chọn noise là điều hai bạn đồng ý. Chỉ Mai nhấn vào tiếng ồn. Điểm đồng thuận là ô nhiễm, gắn với fresh air và too many vehicles.
Bài tập tự điền, đáp án ở cuối mỗi câu.
- We need more ___ to plant tomatoes. Đáp án: room.
- I love the ___ here: the river is clean and the birds are colorful. Đáp án: nature.
- Please be quiet. I need some ___ and quiet. Đáp án: peace.
- The ___ from the main road is so loud. Đáp án: noise.
- This town has a new sports ___. Đáp án: facility.
- There are too many ___ in the city center. Đáp án: vehicles.
Viết thêm một câu của riêng em theo mẫu câu 1: I want a ___ because I need room to ___. Ví dụ: I want a bigger desk because I need room to do my homework. Giữ because và room, chỉ đổi vật và mục đích.
Câu hỏi thường gặp
I want a big garden because I need room to grow vegetables nghĩa là gì?
Tôi muốn một khu vườn rộng vì tôi cần chỗ để trồng rau. Room ở đây là không gian trống, không phải căn phòng.
Từ room trong câu này khác a room thế nào?
Room không có mạo từ, nghĩa là chỗ hoặc không gian. A room nghĩa là một căn phòng.
Câu sống gần sân bay điền fresh hay noise?
Điền noise, vì the noise is so loud. Fresh không đi với tính từ loud.
Joe và Mai đồng ý với nhau về điều gì?
Họ đồng ý về ô nhiễm: thành phố có quá nhiều xe và nông thôn có không khí trong lành hơn. Họ không đồng ý về tiếng ồn.
Too many đi với vehicle hay vehicles?
Too many vehicles. Vehicle số ít chỉ dùng khi có a, như I don't have a vehicle.