Giải SGK Công nghệ 10 Bài 9 Kết nối tri thức: Hình chiếu vuông góc

Trả lời nhanh

Bài 9 có hai phương pháp. Chiếu góc thứ nhất: vật thể nằm giữa người quan sát và mặt phẳng hình chiếu; hình chiếu bằng đặt dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh đặt bên phải hình chiếu đứng. Chiếu góc thứ ba: mặt phẳng hình chiếu nằm giữa người quan sát và vật thể; hình chiếu bằng ở trên, hình chiếu cạnh ở bên trái hình chiếu đứng.

Bài này nằm ở phần Vẽ kĩ thuật của Công nghệ 10 (Thiết kế và công nghệ). Dưới đây là hướng dẫn trả lời từng câu hỏi trong sách. Mỗi câu đều có phần giải thích để em hiểu bản chất, không phải học thuộc máy móc. Cuối bài có ba bài luyện tập tự đặt, kèm đáp án.

Em có thể xem thêm: Lý thuyết Công nghệ 10 Bài 9 và 20 câu trắc nghiệm Bài 9 có đáp án.

Kiến thức cần nhớ trước khi làm bài

Hình chiếu vuông góc là hình nhận được khi chiếu vật thể lên mặt phẳng bằng các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng đó. Để mô tả đủ hình dạng một vật, ta dùng ba mặt phẳng vuông góc từng đôi một:

  • P1 – mặt phẳng hình chiếu đứng, cho hình chiếu đứng (chiếu từ trước).
  • P2 – mặt phẳng hình chiếu bằng, cho hình chiếu bằng (chiếu từ trên).
  • P3 – mặt phẳng hình chiếu cạnh, cho hình chiếu cạnh (chiếu từ trái).

Sau khi chiếu, ta quay P2 và P3 về cùng mặt phẳng với P1 để được bản vẽ phẳng. Cách đặt vật thể so với mặt phẳng hình chiếu quyết định đó là phương pháp góc thứ nhất hay góc thứ ba.

So sánh cách bố trí ba hình chiếu A, B, C theo phương pháp chiếu góc thứ nhất và góc thứ ba
Vị trí hình chiếu đứng (A), bằng (B), cạnh (C) theo hai phương pháp chiếu
Tiêu chí Chiếu góc thứ nhất Chiếu góc thứ ba
Vị trí tương đối Người quan sát – vật thể – mặt phẳng hình chiếu Người quan sát – mặt phẳng hình chiếu – vật thể
Hình chiếu bằng Nằm dưới hình chiếu đứng Nằm trên hình chiếu đứng
Hình chiếu cạnh Nằm bên phải hình chiếu đứng Nằm bên trái hình chiếu đứng

Giải bài tập Công nghệ 10 Bài 9

Mở đầu trang 52

Hình 9.1 mô tả vật thể bằng hình vẽ và bằng đoạn văn. Em có nhận xét gì về hai cách mô tả đó?

Trả lời: Chỉ một hình vẽ thì chưa thể hiện hết các đặc điểm mà đoạn văn nêu (chẳng hạn chiều sâu, các phần bị che). Khi có thêm hình vẽ từ hướng khác, các đặc điểm của vật hiện rõ và chính xác hơn. Đây chính là lý do kĩ thuật cần nhiều hình chiếu cho một vật thể. Xem thêm lời giải chi tiết ở Mở đầu trang 52.

I. Phương pháp chiếu góc thứ nhất

Khám phá 1 trang 53

Sắp xếp các đoạn văn a, b, c theo đúng thứ tự.

Trả lời: Thứ tự đúng là a – c – b.

  • a) Đặt vật thể vào trong góc tạo bởi ba mặt phẳng P1, P2, P3 (bước chuẩn bị).
  • c) Chiếu vật theo ba hướng: từ trước lên P1, từ trên lên P2, từ trái lên P3 (được hình chiếu A, B, C).
  • b) Quay P2 và P3 quanh các trục để ba hình chiếu cùng nằm trên một mặt phẳng.

Vì sao? Phải có vật và mặt phẳng trước, rồi mới chiếu, và chỉ khi đã có hình chiếu mới cần “trải phẳng” chúng. Mẹo nhớ: đặt – chiếu – quay. Chi tiết: Khám phá 1.

Khám phá 2 trang 53

Nêu mối quan hệ vị trí giữa người quan sát, mặt phẳng hình chiếu P1 và vật thể.

Trả lời: Vật thể nằm giữa người quan sát và mặt phẳng hình chiếu P1. Người quan sát nhìn vật rồi “nhìn xuyên” tới P1 phía sau. Đây là dấu hiệu nhận biết phương pháp góc thứ nhất. Xem Khám phá 2.

Khám phá 3 trang 53

Nêu mối quan hệ vị trí giữa các hình chiếu A, B, C trong phương pháp chiếu góc thứ nhất.

Trả lời:

  • Hình chiếu đứng A ở góc trên bên trái.
  • Hình chiếu bằng B ở ngay dưới hình chiếu đứng A.
  • Hình chiếu cạnh C ở bên phải hình chiếu đứng A.

Giải thích: P2 quay xuống dưới quanh trục Ox nên B nằm dưới A. P3 quay sang phải quanh trục Oz nên C nằm bên phải A, dù hướng chiếu là “từ trái”. Nhiều bạn nhầm chỗ này. Xem Khám phá 3.

Khám phá 4 trang 53

Quan sát Hình 9.6 và phát biểu cách xác định kích thước m và n của hình chiếu cạnh.

Trả lời: Trên hình chiếu cạnh, m là chiều rộng và n là chiều cao của vật thể. Chiều cao n bằng chiều cao trên hình chiếu đứng; chiều rộng m bằng chiều rộng đo trên hình chiếu bằng. Nhờ vậy, từ hai hình chiếu đứng và bằng ta có thể suy ra hình chiếu cạnh. Xem Khám phá 4.

II. Phương pháp chiếu góc thứ ba

Khám phá trang 54

Trả lời:

  • Vị trí vật thể so với các mặt phẳng: vật thể nằm phía sau P1, phía dưới P2 và phía bên phải P3 (nhìn từ hướng chiếu của người quan sát).
  • Mối quan hệ: mặt phẳng hình chiếu nằm giữa người quan sát và vật thể (trái với góc thứ nhất).
  • Vị trí các hình chiếu: hình chiếu cạnh C nằm bên trái hình chiếu đứng A, hình chiếu bằng B nằm phía trên A.

Vì mặt phẳng hình chiếu đặt gần người quan sát nên khi trải phẳng, B và C bị “đảo” so với góc thứ nhất. Xem lời giải chi tiết.

Luyện tập trang 54 (Hình 9.9)

Đề cho vật thể, ba hướng chiếu A, B, C và ba hình chiếu 1, 2, 3. Vì phần đáp án phụ thuộc hình vẽ trong sách, em làm theo các bước sau để tự xác định:

  1. Câu a (lập Bảng 9.1): với mỗi hướng chiếu, hãy nhìn vật theo hướng đó và chọn hình chiếu giống nhất. Hướng chiếu từ trước cho hình chiếu đứng, từ trên cho hình chiếu bằng, từ trái cho hình chiếu cạnh. Đánh dấu (x) vào ô tương ứng và ghi tên hình chiếu.
  2. Câu b (Bảng 9.2 và 9.3): điền số thứ tự hình chiếu vào đúng ô theo quy tắc ở bảng dưới.
Phương pháp Ô trên – trái Ô trên – phải Ô dưới – trái Ô dưới – phải
Góc thứ nhất Hình chiếu đứng Hình chiếu cạnh Hình chiếu bằng (để trống)
Góc thứ ba Hình chiếu cạnh* Hình chiếu bằng* (để trống) Hình chiếu đứng*

Lưu ý bảng trên chỉ minh hoạ thứ tự tương đối. Với góc thứ ba, hình chiếu bằng nằm trên hình chiếu đứng; hình chiếu cạnh nằm bên trái hình chiếu đứng. Ô dấu * em sắp xếp theo đúng quan hệ “trên – dưới, trái – phải” này, ví dụ đứng ở dưới phải, bằng ngay phía trên đứng, cạnh ngay bên trái đứng. Xem hình và đáp án tại Luyện tập trang 54.

Thực hành trang 56

Lập bản vẽ gồm ba hình chiếu vuông góc của các vật mẫu từ Hình 9.17 đến 9.20.

Em làm theo quy trình sau cho từng vật mẫu (ví dụ Hình 9.17 là giá đỡ chữ V):

  1. Chọn hướng nhìn từ trước sao cho thấy rõ nhất hình dạng đặc trưng của vật, đó là hình chiếu đứng.
  2. Vẽ hình chiếu đứng bằng nét liền đậm cho cạnh thấy, nét đứt cho cạnh khuất.
  3. Từ hình chiếu đứng, kẻ các đường dóng thẳng xuống (chiều dài) để vẽ hình chiếu bằng ngay bên dưới.
  4. Vẽ hình chiếu cạnh bên phải hình chiếu đứng, chiều cao dóng ngang từ hình chiếu đứng, chiều rộng lấy từ hình chiếu bằng.
  5. Kiểm tra nhất quán: đứng và bằng cùng chiều dài; đứng và cạnh cùng chiều cao; bằng và cạnh cùng chiều rộng.

Hình vẽ cụ thể của từng vật mẫu xem tại Thực hành trang 56.

Vận dụng trang 56

Vẽ ba hình chiếu vuông góc của một đồ vật trong gia đình.

Em chọn vật có dạng khối đơn giản như hộp bút, tủ quần áo mini hay viên gạch. Ví dụ (số liệu tự đặt) một hộp bút hình hộp chữ nhật dài 20 cm, rộng 10 cm, cao 5 cm:

  • Hình chiếu đứng: hình chữ nhật 20 × 5.
  • Hình chiếu bằng: hình chữ nhật 20 × 10.
  • Hình chiếu cạnh: hình chữ nhật 10 × 5.

Nếu hộp có nắp trượt hay rãnh, em thêm nét đứt cho phần bị che. Xem một cách làm khác tại Vận dụng trang 56.

Lỗi sai thường gặp và mẹo nhớ

  • Nhầm vị trí hình chiếu cạnh. Mẹo: góc thứ nhất “bằng dưới, cạnh phải”; góc thứ ba làm ngược lại “bằng trên, cạnh trái”.
  • Nhầm hướng chiếu với vị trí hình chiếu. Chiếu “từ trái” nhưng hình chiếu cạnh lại nằm bên phải trong góc thứ nhất, vì mặt phẳng P3 được quay sang phải.
  • Quên nét đứt. Cạnh khuất phải vẽ nét đứt, không bỏ qua.
  • Không kiểm tra kích thước. Luôn đối chiếu quy tắc dài – cao – rộng giữa ba hình.

Bài luyện tập tự đặt

Bài 1. Một khối hộp chữ nhật dài 30 mm, rộng 20 mm, cao 10 mm. Cho biết kích thước các hình chiếu.

Đáp án: hình chiếu đứng 30 × 10; hình chiếu bằng 30 × 20; hình chiếu cạnh 20 × 10 (mm).

Bài 2. Một hình trụ đặt đứng, đường kính đáy 20 mm, cao 30 mm. Mỗi hình chiếu có dạng gì?

Đáp án: hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh đều là hình chữ nhật 20 × 30; hình chiếu bằng là hình tròn đường kính 20 mm.

Bài 3. Với cùng một vật, nếu đổi từ phương pháp góc thứ nhất sang góc thứ ba thì hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh dịch chuyển thế nào?

Đáp án: hình chiếu bằng chuyển từ dưới lên trên hình chiếu đứng; hình chiếu cạnh chuyển từ bên phải sang bên trái hình chiếu đứng. Hình dạng từng hình chiếu không đổi, chỉ đổi vị trí (và vì vậy cũng cần bản vẽ ghi rõ ký hiệu phương pháp).

Các bài giải khác

  • Bài 8: Bản vẽ kĩ thuật và tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
  • Bài 10: Hình cắt và mặt cắt
  • Bài 11: Hình chiếu trục đo
  • Bài 12: Hình chiếu phối cảnh
  • Giải SGK Công nghệ 10 – Kết nối tri thức
  • Giải SBT Công nghệ 10 – Kết nối tri thức

Câu hỏi thường gặp

Trong phương pháp chiếu góc thứ nhất, hình chiếu cạnh nằm ở đâu?

Hình chiếu cạnh nằm bên phải hình chiếu đứng, còn hình chiếu bằng nằm ngay dưới hình chiếu đứng.

Điểm khác nhau chính giữa chiếu góc thứ nhất và góc thứ ba là gì?

Ở góc thứ nhất, vật thể nằm giữa người quan sát và mặt phẳng hình chiếu. Ở góc thứ ba, mặt phẳng hình chiếu nằm giữa người quan sát và vật thể, nên hình chiếu bằng ở trên và hình chiếu cạnh ở bên trái hình chiếu đứng.

Ba hình chiếu vuông góc có quan hệ kích thước thế nào?

Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng cùng chiều dài; hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh cùng chiều cao; hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh cùng chiều rộng.

Hướng chiếu nào cho hình chiếu đứng, bằng, cạnh?

Chiếu từ trước cho hình chiếu đứng, chiếu từ trên cho hình chiếu bằng, chiếu từ trái cho hình chiếu cạnh.