Trả lời nhanh
Đáp án A – rêu than bùn. Than bùn được hình thành từ xác thực vật (rêu, cỏ, cây) phân hủy dở dang trong môi trường ngập nước, nên có nguồn gốc hữu cơ. Còn đá trân châu (perlite) là khoáng vật núi lửa được nung nở, thuộc giá thể vô cơ nên không chọn B.
Đề bài
Đâu là giá thể hữu cơ?
- A. Rêu than bùn
- B. Đá trân châu (perlite)
Đề gốc còn có thể có thêm phương án khác. Dù vậy, nguyên tắc chọn vẫn như nhau: giá thể có nguồn gốc từ sinh vật (thực vật, động vật) là giá thể hữu cơ.
Giải thích vì sao chọn A
- Rêu than bùn (peat moss): gồm xác rêu và thực vật bị phân hủy chậm, tích tụ lâu năm ở vùng đầm lầy. Thành phần chính là chất hữu cơ. Giá thể này xốp, giữ ẩm rất tốt, thường có tính axit nhẹ.
- Đá trân châu (perlite): làm từ đá núi lửa nung ở nhiệt độ cao nên nở ra thành hạt trắng, xốp, rất nhẹ. Nó là khoáng chất, không có chất hữu cơ, gần như không chứa dinh dưỡng và không bị phân hủy.
Loại trừ phương án sai
| Phương án | Nguồn gốc | Loại giá thể | Kết luận |
|---|---|---|---|
| A. Rêu than bùn | Xác thực vật phân hủy dở | Hữu cơ | Đúng |
| B. Đá trân châu (perlite) | Đá núi lửa nung nở | Vô cơ | Sai |
Phân biệt giá thể hữu cơ và vô cơ
| Tiêu chí | Giá thể hữu cơ | Giá thể vô cơ |
|---|---|---|
| Nguồn gốc | Từ sinh vật | Từ khoáng chất, đá, kim loại, vật liệu nhân tạo |
| Ví dụ | Than bùn, xơ dừa (mụn dừa), vỏ trấu, mùn cưa, mùn hữu cơ, vỏ cây | Perlite, vermiculite, cát, sỏi, đá bọt, gạch vụn |
| Dinh dưỡng | Có chứa một ít chất dinh dưỡng, phân hủy dần | Gần như không có, chủ yếu làm chỗ bám và giữ thoáng khí |
| Độ bền | Dễ mục theo thời gian | Bền, dùng lại được |
Mẹo nhớ nhanh
- Thấy tên liên quan đến cây, rêu, dừa, trấu, mùn, bùn thì nghĩ đến hữu cơ.
- Thấy tên liên quan đến đá, cát, sỏi, khoáng thì nghĩ đến vô cơ.
- Perlite có chữ “đá” ở tên tiếng Việt (đá trân châu), nên rất dễ nhận ra là vô cơ.
Lỗi sai thường gặp
- Thấy perlite màu trắng, xốp, nhẹ giống xốp nên tưởng là chất hữu cơ. Thực ra vật liệu này là khoáng chất.
- Nghĩ “giá thể hữu cơ” là giá thể có nhiều dinh dưỡng. Cách phân loại chỉ dựa vào nguồn gốc, không dựa vào lượng dinh dưỡng.
- Nhầm vermiculite (khoáng vật dạng vảy, vô cơ) với vật liệu hữu cơ vì cũng giữ nước tốt.
Giá thể trồng cây cần đáp ứng yêu cầu gì?
- Giữ được nước và chất dinh dưỡng.
- Thoáng khí, thoát nước tốt để rễ không bị úng.
- Không chứa mầm bệnh, chất độc hại.
- Nhẹ, dễ vận chuyển; giá thành hợp lý, dễ kiếm.
Vì vậy người trồng hay phối trộn hai loại: phần hữu cơ (như than bùn, xơ dừa) để giữ ẩm, phần vô cơ (như perlite) để tăng độ tơi xốp.
Bài luyện tập
- Trong các vật liệu: xơ dừa, cát, trấu, sỏi – vật liệu nào là giá thể hữu cơ?
Đáp án: xơ dừa và trấu. - Vì sao người trồng thường trộn perlite vào đất trồng chậu?
Đáp án: perlite nhẹ, xốp, làm đất tơi, thoáng và thoát nước tốt hơn. - Vermiculite là giá thể hữu cơ hay vô cơ?
Đáp án: vô cơ, vì là khoáng vật.
Câu hỏi thường gặp
Rêu than bùn có phải giá thể hữu cơ không?
Có. Than bùn tạo thành từ xác rêu và thực vật phân hủy dở trong điều kiện ngập nước nên thuộc nhóm giá thể hữu cơ.
Đá trân châu (perlite) thuộc loại giá thể nào?
Perlite là giá thể vô cơ. Nó làm từ đá núi lửa nung nở, không có thành phần hữu cơ và không bị phân hủy.
Kể tên vài giá thể hữu cơ thường gặp?
Than bùn, xơ dừa (mụn dừa), vỏ trấu, mùn cưa đã xử lý, vỏ cây, mùn hữu cơ.
Vì sao nên phối trộn giá thể hữu cơ và vô cơ?
Giá thể hữu cơ giữ ẩm và có chút dinh dưỡng, giá thể vô cơ giúp tơi xốp, thoát nước. Trộn cả hai cho môi trường rễ cân bằng hơn.