Lý thuyết Công nghệ 10 Bài 9: Hình chiếu vuông góc (Kết nối tri thức)

Trả lời nhanh

Hình chiếu vuông góc là hình biểu diễn vật thể trên các mặt phẳng hình chiếu bằng các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng ấy. Có hai phương pháp: chiếu góc thứ nhất (hình chiếu bằng nằm dưới hình chiếu đứng) và chiếu góc thứ ba (hình chiếu bằng nằm trên hình chiếu đứng). Mỗi phương pháp cho ba hình chiếu: đứng, bằng, cạnh. Vẽ theo 4 bước từ phân tích vật thể đến ghi kích thước.

1. Hình chiếu vuông góc dùng để làm gì?

Một vật thể ba chiều muốn đem đi gia công thì phải được vẽ lên giấy phẳng sao cho người đọc hình dung được hình dạng và đo được kích thước thật. Một hình chiếu duy nhất thường không đủ, ví dụ nhìn từ phía trước ta không biết vật dày hay mỏng. Vì vậy người ta dùng nhiều hình chiếu vuông góc, đặt theo một quy tắc cố định để đọc bản vẽ không bị nhầm.

Trong bài này em cần nhớ ba ý: tên và hướng chiếu của ba hình chiếu, cách sắp xếp chúng trên bản vẽ ở hai phương pháp, và quy trình vẽ. Bài trước nói về bản vẽ kĩ thuật nói chung, xem lại tại Lý thuyết Công nghệ 10 Bài 8.

2. Ba mặt phẳng hình chiếu và ba hình chiếu

Mặt phẳng hình chiếu Kí hiệu Hướng chiếu Hình chiếu thu được
Mặt phẳng hình chiếu đứng P1 Từ trước vào Hình chiếu đứng
Mặt phẳng hình chiếu bằng P2 Từ trên xuống Hình chiếu bằng
Mặt phẳng hình chiếu cạnh P3 Từ trái sang (góc thứ nhất) Hình chiếu cạnh

Mẹo nhớ: tên hình chiếu gắn với mặt phẳng chứa nó, không gắn với hướng nhìn. Hướng chiếu từ trên xuống cho hình chiếu bằng, vì mặt phẳng P2 nằm ngang (bằng).

3. Phương pháp chiếu góc thứ nhất

Ở phương pháp này, vật thể đặt giữa người quan sát và mặt phẳng hình chiếu. Các bước tạo bản vẽ:

  1. Đặt vật thể trong góc tạo bởi ba mặt phẳng P1, P2, P3.
  2. Chiếu vật thể lên ba mặt phẳng: từ trước vào, từ trên xuống, từ trái sang.
  3. Giữ nguyên P1, quay P2 xuống dưới một góc 90°, quay P3 sang phải một góc 90° để cả ba trùng với mặt phẳng bản vẽ.

Kết quả: hình chiếu bằng nằm dưới hình chiếu đứng; hình chiếu cạnh nằm bên phải hình chiếu đứng. Lưu ý hình chiếu cạnh lấy khi nhìn từ trái, nhưng lại đặt ở bên phải.

4. Phương pháp chiếu góc thứ ba

Ở phương pháp này, mặt phẳng hình chiếu (xem như trong suốt) nằm giữa người quan sát và vật thể. Hình chiếu đứng vẫn nhìn từ trước, hình chiếu bằng nhìn từ trên xuống, hình chiếu cạnh nhìn từ phải sang. Sau khi mở các mặt phẳng ra bản vẽ, vị trí là:

  • Hình chiếu bằng nằm trên hình chiếu đứng.
  • Hình chiếu cạnh nằm bên phải hình chiếu đứng.

Hai phương pháp chỉ khác nhau ở vị trí hình chiếu bằng (dưới hay trên) và phía nhìn của hình chiếu cạnh. Nếu một bản vẽ dùng phương pháp nào thì phải ghi kí hiệu phương pháp đó trên khung tên để người đọc không hiểu ngược.

Sơ đồ bố trí ba hình chiếu theo phương pháp chiếu góc thứ nhất và góc thứ ba
Vị trí hình chiếu đứng, bằng, cạnh: bên trái là góc thứ nhất (bằng ở dưới), bên phải là góc thứ ba (bằng ở trên).

5. Bảng so sánh nhanh hai phương pháp

Tiêu chí Góc thứ nhất Góc thứ ba
Vị trí vật thể so với mặt phẳng chiếu Vật thể ở giữa người nhìn và mặt phẳng chiếu Mặt phẳng chiếu ở giữa người nhìn và vật thể
Hình chiếu bằng Dưới hình chiếu đứng Trên hình chiếu đứng
Hình chiếu cạnh Bên phải hình chiếu đứng (chiếu từ trái sang) Bên phải hình chiếu đứng (chiếu từ phải sang)
Số hình chiếu 3 3

6. Vẽ hình chiếu vuông góc: quy trình 4 bước

  1. Phân tích vật thể và chọn hướng chiếu. Chia vật thể thành các khối đơn giản (hộp, trụ, nón…), chọn hướng chiếu đứng sao cho thấy rõ hình dạng đặc trưng nhất.
  2. Vẽ ba hình chiếu của hình hộp chữ nhật bao ngoài vật thể bằng nét liền mảnh. Đây là “khung” cho cả ba hình chiếu.
  3. Vẽ các bộ phận của vật thể vào khung, cũng bằng nét liền mảnh, lần lượt từng khối.
  4. Hoàn thiện nét vẽ theo tiêu chuẩn và ghi kích thước: tô đậm nét thấy, dùng nét đứt cho cạnh khuất, nét chấm gạch mảnh cho đường trục, rồi ghi kích thước.

Ví dụ tự đặt: vật thể gồm đế và khối nhỏ phía trên

Giả sử vật thể có đế hình hộp chữ nhật dài 60, rộng 40, cao 15 (mm). Trên đế, sát mép trái, đặt một khối hộp dài 30, rộng 40, cao 25. Chiều cao toàn bộ là 15 + 25 = 40.

  • Hình chiếu đứng: hình chữ L gồm hình chữ nhật 60 × 15 ở dưới và hình chữ nhật 30 × 25 ở trên, sát mép trái.
  • Hình chiếu bằng: hình chữ nhật 60 × 40, có một nét liền ở vị trí cách mép trái 30 (đó là mép khối trên).
  • Hình chiếu cạnh (nhìn từ trái): hình vuông 40 × 40, vì khối trên che hết đế khi nhìn từ phía trái.

Kiểm tra bằng “ba quy tắc kích thước”: chiều dài (60) bằng nhau ở hình chiếu đứng và bằng; chiều cao (40) bằng nhau ở hình chiếu đứng và cạnh; chiều rộng (40) bằng nhau ở hình chiếu bằng và cạnh. Chỉ cần một con số lệch là bản vẽ sai.

7. Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm “hướng chiếu từ trái sang” với “hình chiếu bên trái”: ở góc thứ nhất, hình chiếu này được đặt bên phải hình chiếu đứng.
  • Đặt hình chiếu bằng phía trên hình chiếu đứng khi đang dùng góc thứ nhất (đó là cách bố trí của góc thứ ba).
  • Vẽ ngay nét đậm từ đầu, khiến không sửa được; đúng ra phải dựng bằng nét liền mảnh rồi mới tô đậm ở bước 4.
  • Quên nét đứt cho cạnh khuất, làm hình chiếu thiếu thông tin về lỗ hoặc rãnh bên trong.

8. Luyện tập có đáp án

Câu 1. Ở phương pháp chiếu góc thứ nhất, hướng chiếu từ trên xuống cho hình chiếu nào?
A. Hình chiếu đứng   B. Hình chiếu bằng   C. Hình chiếu cạnh   D. Cả ba hình chiếu

Đáp án: B. Chiếu từ trên xuống lên mặt phẳng nằm ngang P2 được hình chiếu bằng. Chiếu từ trước vào cho hình chiếu đứng, từ trái sang cho hình chiếu cạnh.

Câu 2. Hình chiếu bằng nằm trên hình chiếu đứng là đặc điểm của phương pháp nào?

Đáp án: phương pháp chiếu góc thứ ba. Ở góc thứ nhất, hình chiếu bằng nằm dưới hình chiếu đứng.

Câu 3. Vật thể có đế dài 80, rộng 50, cao 20 và khối trên cao 30 đặt trọn trên đế. Chiều cao của hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh là bao nhiêu?

Đáp án: 20 + 30 = 50 cho cả hai hình chiếu, vì chiều cao là kích thước chung của hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh.

Câu 4. Em hãy xếp đúng thứ tự bốn bước vẽ: (a) ghi kích thước; (b) vẽ ba hình chiếu của hình hộp bao ngoài; (c) phân tích vật thể; (d) vẽ các bộ phận của vật thể.

Đáp án: c → b → d → a (bước hoàn thiện nét vẽ và ghi kích thước là bước cuối).

9. Tổng kết ghi nhớ

  • Hai phương pháp chiếu góc: thứ nhất và thứ ba; mỗi phương pháp có 3 hình chiếu: đứng, bằng, cạnh.
  • Góc thứ nhất: bằng ở dưới, cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.
  • Góc thứ ba: bằng ở trên, cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.
  • Vẽ theo 4 bước, kiểm tra bằng quy tắc dài – cao – rộng.

Để học tiếp, em xem Giải SGK Công nghệ 10 Bài 9, làm 20 câu trắc nghiệm Bài 9, rồi sang Bài 10: Hình cắt và mặt cắt, Bài 11: Hình chiếu trục đo và Bài 12: Hình chiếu phối cảnh. Toàn bộ kiến thức cả cuốn có tại Lý thuyết Công nghệ 10 – Kết nối tri thức.

Câu hỏi thường gặp

Hình chiếu vuông góc có mấy hình chiếu cơ bản?

Có ba hình chiếu cơ bản là hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh, được thu trên ba mặt phẳng P1, P2, P3 vuông góc với nhau.

Khác nhau giữa phương pháp chiếu góc thứ nhất và góc thứ ba là gì?

Ở góc thứ nhất, vật thể nằm giữa người quan sát và mặt phẳng chiếu, hình chiếu bằng đặt dưới hình chiếu đứng. Ở góc thứ ba, mặt phẳng chiếu nằm giữa người quan sát và vật thể, hình chiếu bằng đặt trên hình chiếu đứng.

Vẽ hình chiếu vuông góc gồm những bước nào?

Gồm 4 bước: phân tích vật thể và chọn hướng chiếu; vẽ ba hình chiếu của hình hộp chữ nhật bao ngoài bằng nét liền mảnh; vẽ các bộ phận của vật thể; hoàn thiện nét vẽ theo tiêu chuẩn và ghi kích thước.

Làm sao kiểm tra ba hình chiếu đã vẽ đúng chưa?

Kiểm tra kích thước chung: chiều dài giống nhau ở hình chiếu đứng và bằng, chiều cao giống nhau ở hình chiếu đứng và cạnh, chiều rộng giống nhau ở hình chiếu bằng và cạnh.