Trả lời nhanh
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm ba thành phần: Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ. Quân đội nhân dân hình thành từ Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (22/12/1944), phát triển qua bốn giai đoạn: 1930–1945, 1945–1954, 1954–1975, 1975 đến nay. Cả ba lực lượng đều mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc.
Bài 1 mở đầu môn Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 10 (Cánh diều). Bài này giúp em trả lời hai câu hỏi: lực lượng vũ trang của ta gồm những ai, và vì sao họ được nhân dân tin yêu. Thầy sắp xếp lời giải theo từng phần của bài để em dễ ôn và dễ nhớ.
1. Khởi động: xếp thành viên hai gia đình vào đúng lực lượng
Đề bài kể về gia đình bạn Kiên và bạn Hà, yêu cầu xác định ai thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Dân quân tự vệ. Muốn làm đúng, em chỉ cần hỏi: người đó làm việc ở cơ quan nào và có thuộc biên chế của lực lượng vũ trang hay không?
| Người | Công việc | Thuộc lực lượng |
|---|---|---|
| Bố Kiên | Công tác ở bộ chỉ huy quân sự tỉnh | Quân đội nhân dân |
| Anh trai Kiên | Tự vệ ở cơ quan nhà nước | Dân quân tự vệ |
| Mẹ Hà | Công tác ở công an tỉnh | Công an nhân dân |
| Chị gái Hà | Công nhân quốc phòng | Làm việc trong quân đội (thuộc Quân đội nhân dân) |
| Bố Hà | Vệ sĩ | Không thuộc lực lượng vũ trang (làm dịch vụ bảo vệ) |
| Mẹ Kiên | Chống buôn lậu ở cửa khẩu | Thường được xếp vào lực lượng bảo vệ an ninh – trật tự (Công an nhân dân) theo đáp án tham khảo phổ biến |
Lưu ý: nghề vệ sĩ là hoạt động kinh doanh dịch vụ, nên không phải thành viên Công an nhân dân. Đây là chỗ nhiều bạn nhầm vì thấy từ “bảo vệ”. Riêng trường hợp mẹ Kiên, nếu thầy cô giải thích khác, em cứ theo cách phân tích của lớp mình.
2. Quân đội nhân dân Việt Nam
2.1. Quá trình hình thành, phát triển
Quân đội nhân dân Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện. Em có thể nhớ theo bốn “chặng” sau.

- Giai đoạn 1930–1945 (hình thành): các đội tự vệ đỏ, tự vệ công nông, Đội du kích Bắc Sơn, Cứu quốc quân ra đời – đó là những đội vũ trang đầu tiên do Đảng lãnh đạo. Ngày 22/12/1944, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân thành lập ở Cao Bằng; sau đó hợp nhất với Cứu quốc quân thành Việt Nam Giải phóng quân (năm 1945).
- Giai đoạn 1945–1954 (kháng chiến chống thực dân Pháp): năm 1946 có tên Quân đội Quốc gia Việt Nam; từ năm 1950 gọi là Quân đội nhân dân Việt Nam. Quân đội cùng toàn dân đánh bại cuộc tiến công lên Việt Bắc (thu – đông 1947), thắng ở Biên giới (thu – đông 1950), và đỉnh cao là Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
- Giai đoạn 1954–1975 (kháng chiến chống Mỹ, cứu nước): quân đội lớn mạnh không ngừng, đánh bại nhiều loại hình chiến tranh của đối phương, qua các mốc như Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968, rồi kết thúc bằng Chiến dịch Hồ Chí Minh tháng 4/1975.
- Giai đoạn 1975 đến nay: quân đội cùng toàn Đảng, toàn dân xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ biên giới, biển đảo (trong đó có Hoàng Sa, Trường Sa là của Việt Nam), làm nòng cốt xây dựng nền quốc phòng toàn dân, tham gia cứu hộ, cứu nạn, phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
2.2. Trả lời câu hỏi “Khám phá” về hình ảnh lịch sử
Đề cho ba hình ảnh, em cần gắn với sự kiện và mốc thời gian:
- Hình Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân: sự kiện thành lập ngày 22/12/1944, thuộc giai đoạn hình thành.
- Hình lá cờ “Quyết chiến Quyết thắng” trên nóc hầm tướng De Castries: Chiến dịch Điện Biên Phủ, kết thúc ngày 7/5/1954, thuộc giai đoạn kháng chiến chống Pháp.
- Hình xe tăng tiến vào Dinh Độc Lập: ngày 30/4/1975, kết thúc Chiến dịch Hồ Chí Minh, thuộc giai đoạn kháng chiến chống Mỹ.
Mẹo nhớ: “44 – 54 – 75” là ba mốc lớn: lập quân (1944), Điện Biên Phủ (1954), thống nhất đất nước (1975).
2.3. Bản chất và truyền thống
- Bản chất: mang bản chất giai cấp công nhân, đồng thời có tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc. Vì sao? Vì quân đội do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo, xuất thân từ nhân dân, chiến đấu vì lợi ích của nhân dân và dân tộc.
- Truyền thống: trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu hi sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội; nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng. Ngoài ra còn có truyền thống đoàn kết quân dân, kỉ luật tự giác, cần kiệm xây dựng quân đội.
Ngày truyền thống của Quân đội nhân dân là 22/12 hằng năm, cũng là Ngày hội Quốc phòng toàn dân.
3. Công an nhân dân Việt Nam
Công an nhân dân là lực lượng vũ trang làm nòng cốt trong bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Ngày truyền thống là 19/8 (gắn với Cách mạng tháng Tám 1945). Lực lượng này cũng do Đảng lãnh đạo, Nhà nước thống nhất quản lí.
- Nhiệm vụ nổi bật: phòng ngừa, đấu tranh với hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia; phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; phòng cháy chữa cháy; cứu hộ, cứu nạn.
- Bản chất: giai cấp công nhân, tính nhân dân, tính dân tộc.
- Truyền thống: tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc và nhân dân; gắn bó mật thiết với nhân dân; có tinh thần “Vì nước quên thân, vì dân phục vụ”.
4. Dân quân tự vệ
Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát li sản xuất, công tác. Em hãy phân biệt hai tên gọi:
- Dân quân: tổ chức ở xã, phường, thị trấn.
- Tự vệ: tổ chức ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp.
Lực lượng này là “cánh tay” hỗ trợ quân đội và công an ngay tại cơ sở: sẵn sàng chiến đấu, phối hợp giữ gìn an ninh trật tự, tham gia phòng chống thiên tai, cứu nạn. Ngày truyền thống của Dân quân tự vệ là 28/3.
5. Bảng so sánh nhanh ba lực lượng
| Tiêu chí | Quân đội nhân dân | Công an nhân dân | Dân quân tự vệ |
|---|---|---|---|
| Vai trò chính | Lực lượng nòng cốt bảo vệ Tổ quốc | Nòng cốt bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự xã hội | Lực lượng quần chúng tại cơ sở |
| Thoát li công tác? | Có (quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan…) | Có | Không |
| Ngày truyền thống | 22/12 | 19/8 | 28/3 |
6. Lỗi sai thường gặp
- Nhầm Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (22/12/1944) với năm thành lập nước (1945) – hai mốc khác nhau.
- Cho rằng vệ sĩ, bảo vệ công ty là Công an nhân dân.
- Quên rằng Dân quân tự vệ “không thoát li sản xuất, công tác”.
- Viết thiếu giai đoạn 1975 đến nay khi hỏi “bốn giai đoạn”.
7. Luyện tập (tự đặt)
- Câu 1. Nêu tên và thời gian của bốn giai đoạn hình thành, phát triển Quân đội nhân dân Việt Nam.
Đáp án: 1930–1945; 1945–1954; 1954–1975; 1975 đến nay. - Câu 2. Chú Nam là công nhân công ty may, tham gia đội tự vệ của công ty vào buổi tối. Chú thuộc lực lượng nào? Vì sao?
Đáp án: Dân quân tự vệ (tự vệ), vì tổ chức ở doanh nghiệp và chú không thoát li sản xuất, công tác. - Câu 3. Vì sao nói Quân đội nhân dân có tính nhân dân sâu sắc?
Đáp án: Quân đội ra đời từ nhân dân, được nhân dân nuôi dưỡng, đùm bọc; chiến đấu và phục vụ vì lợi ích của nhân dân; thể hiện qua truyền thống “trung với Đảng, hiếu với dân”.
8. Xem thêm các bài trong sách
- Giải SGK Giáo dục quốc phòng 10 – Cánh diều (mục lục cả cuốn)
- Lý thuyết GDQP 10 Bài 1
- Trắc nghiệm GDQP 10 Bài 1 có đáp án
- Bài 2: Nội dung cơ bản một số luật về quốc phòng và an ninh Việt Nam
- Bài 3: Ma túy, tác hại của ma túy
- Bài 4: Phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông
- Bài 5: Bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Lý thuyết GDQP 10 Bài 1 Cánh diều: Lịch sử, truyền thống LLVT nhân dân Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm những thành phần nào?
Gồm ba thành phần: Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ, đều do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo và Nhà nước thống nhất quản lí.
Quân đội nhân dân Việt Nam thành lập ngày nào?
Tiền thân là Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, thành lập ngày 22/12/1944. Ngày này được lấy làm Ngày truyền thống của Quân đội nhân dân.
Bản chất của Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?
Quân đội mang bản chất giai cấp công nhân, đồng thời có tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc vì do Đảng lãnh đạo, xuất thân từ nhân dân và chiến đấu vì nhân dân.
Dân quân và tự vệ khác nhau thế nào?
Dân quân tổ chức ở xã, phường, thị trấn; tự vệ tổ chức ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Cả hai đều là lực lượng quần chúng không thoát li sản xuất, công tác.