Trả lời nhanh
Bài 40 yêu cầu tự hệ thống hóa kiến thức bằng 5 bảng (40.1–40.5) và trả lời 6 câu hỏi trang 117. Trục xuyên suốt là sơ đồ ADN → mARN → prôtêin → tính trạng: gen quy định prôtêin, prôtêin biểu hiện thành tính trạng, còn kiểu hình là kết quả của kiểu gen tương tác với môi trường.
Cách ôn bài 40 cho gọn
Đây là bài tổng kết nên không có kiến thức mới. Em nên gom kiến thức thành bốn mảng: quy luật di truyền, nhiễm sắc thể (NST) và phân bào, ADN – gen – prôtêin, và biến dị. Phần cuối là di truyền học người cùng các ứng dụng. Nếu nắm được mối liên hệ giữa các mảng này thì các bảng sẽ tự điền được.
- Bảng 40.1: tổng hợp nội dung cơ bản của từng chương. Em tự tóm tắt mỗi chương bằng 1–2 ý chính (xem bảng ở mục dưới).
- Bảng 40.2: diễn biến NST trong nguyên phân và giảm phân.
- Bảng 40.3: bản chất và ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.
- Bảng 40.4: cấu trúc và chức năng của ADN, ARN, prôtêin.
- Bảng 40.5: các dạng đột biến.
Gợi ý tóm tắt cho bảng 40.1 (theo chương)
| Nội dung | Ý chính cần nhớ |
|---|---|
| Các thí nghiệm của Menđen | Quy luật phân li, phân li độc lập; giải thích bằng sự phân li và tổ hợp của các cặp nhân tố di truyền (gen) |
| Nhiễm sắc thể | NST là cấu trúc mang gen; bộ NST đặc trưng cho loài, được duy trì nhờ nguyên phân, giảm phân, thụ tinh; cơ chế xác định giới tính |
| ADN và gen | ADN có cấu trúc xoắn kép, nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung; gen quy định prôtêin thông qua mARN |
| Biến dị | Đột biến gen, đột biến NST, thường biến; phân biệt biến dị di truyền và không di truyền |
| Di truyền học người | Nghiên cứu phả hệ, trẻ đồng sinh; bệnh và tật di truyền; di truyền y học tư vấn |
| Ứng dụng di truyền học | Công nghệ tế bào, kĩ thuật gen, công nghệ sinh học, thoái hóa do tự thụ phấn, ưu thế lai |
Bảng 40.2: Diễn biến cơ bản của NST
| Kì | Nguyên phân | Giảm phân I | Giảm phân II |
|---|---|---|---|
| Kì đầu | NST kép đóng xoắn, đính vào thoi phân bào | NST kép đóng xoắn; các NST kép tương đồng tiếp hợp, có thể trao đổi chéo | NST co lại, thấy rõ số NST kép (n) |
| Kì giữa | NST kép xoắn cực đại, xếp 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo | Các cặp NST kép tương đồng xếp thành 2 hàng | NST kép xếp 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo |
| Kì sau | Mỗi NST kép tách thành 2 NST đơn, phân li về 2 cực | Mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về một cực | NST kép tách thành 2 NST đơn, phân li về 2 cực |
| Kì cuối | NST dãn xoắn; 2 tế bào con có 2n NST đơn | 2 tế bào con có n NST kép | 4 tế bào con có n NST đơn |
Mẹo nhớ: nguyên phân tách chromatit (NST kép thành đơn) một lần; giảm phân I tách cặp tương đồng, giảm phân II mới tách chromatit. Vì vậy giảm phân II giống nguyên phân về hình thức.
Bảng 40.3: Bản chất và ý nghĩa
| Quá trình | Bản chất | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Nguyên phân | Sao chép nguyên vẹn bộ NST 2n của tế bào mẹ sang 2 tế bào con | Giúp cơ thể lớn lên, thay thế tế bào già; là cơ chế sinh sản vô tính; duy trì ổn định bộ NST |
| Giảm phân | Làm giảm một nửa số NST (2n → n), tạo giao tử; các NST tổ hợp khác nhau | Tạo giao tử đa dạng, là cơ sở của biến dị tổ hợp |
| Thụ tinh | Kết hợp giao tử đơn bội (n) đực và cái thành hợp tử 2n | Khôi phục bộ NST lưỡng bội; cùng giảm phân giữ bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ và tạo biến dị tổ hợp |
Bảng 40.4: ADN, ARN và prôtêin
| Đại phân tử | Cấu trúc | Chức năng |
|---|---|---|
| ADN | Chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch; 4 loại nuclêôtit A, T, G, X; liên kết theo nguyên tắc bổ sung (A–T, G–X) | Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền |
| ARN | Chuỗi đơn; 4 loại nuclêôtit A, U, G, X; gồm mARN, tARN, rARN | mARN truyền đạt thông tin quy định cấu trúc prôtêin; tARN vận chuyển axit amin; rARN là thành phần của ribôxôm |
| Prôtêin | Một hay nhiều chuỗi đơn axit amin (khoảng 20 loại); cấu trúc không gian bậc 1 đến bậc 4 | Cấu trúc tế bào, xúc tác (enzim), điều hòa (hoocmôn), vận chuyển, bảo vệ…; biểu hiện thành tính trạng |
Bảng 40.5: Các dạng đột biến
| Loại | Khái niệm | Các dạng |
|---|---|---|
| Đột biến gen | Biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một số cặp nuclêôtit | Mất, thêm, thay thế, đảo vị trí cặp nuclêôtit |
| Đột biến cấu trúc NST | Biến đổi trong cấu trúc của NST | Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn |
| Đột biến số lượng NST | Thay đổi số lượng NST | Dị bội (một hoặc vài cặp, ví dụ 2n+1, 2n–1); đa bội (cả bộ NST tăng, ví dụ 3n, 4n) |
Giải câu hỏi và bài tập trang 117
Câu 1. Giải thích sơ đồ ADN → mARN → Prôtêin → Tính trạng
- Trình tự nuclêôtit trên gen (ADN) quyết định trình tự nuclêôtit trên mARN (quá trình phiên mã).
- Trình tự trên mARN quyết định trình tự axit amin của chuỗi prôtêin (quá trình dịch mã).
- Prôtêin tham gia cấu tạo và hoạt động sinh lí của tế bào, nhờ đó biểu hiện thành tính trạng.
Kết luận: gen quy định tính trạng thông qua prôtêin.
Câu 2. Kiểu gen, môi trường và kiểu hình
Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường. Bố mẹ truyền cho con kiểu gen, tức là khả năng phản ứng trước môi trường, chứ không truyền sẵn tính trạng. Tính trạng chất lượng (màu hoa, hình dạng hạt…) phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen. Tính trạng số lượng (sản lượng sữa, năng suất lúa…) chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.
Ứng dụng: chọn giống tốt và đồng thời chăm sóc, cải tạo điều kiện nuôi trồng (phân bón, thức ăn, chế độ chăm sóc) để kiểu gen biểu hiện hết tiềm năng năng suất.
Câu 3. Vì sao nghiên cứu di truyền người cần phương pháp riêng?
Người sinh sản chậm, đẻ ít con, và vì lí do đạo đức – xã hội nên không thể lai hay gây đột biến như ở động vật, thực vật. Hai phương pháp thông dụng là:
- Phả hệ: theo dõi một tính trạng qua nhiều thế hệ trong một dòng họ để biết tính trạng trội hay lặn, gen nằm trên NST thường hay NST giới tính.
- Trẻ đồng sinh: so sánh các trẻ sinh đôi để xác định tính trạng nào do kiểu gen quyết định chủ yếu, tính trạng nào chịu ảnh hưởng của môi trường.
Câu 4. Tác dụng của di truyền y học tư vấn
Di truyền y học tư vấn chẩn đoán, cung cấp thông tin và đưa ra lời khuyên về khả năng mắc bệnh di truyền ở đời con. Nhờ đó các gia đình có người mắc bệnh biết có nên kết hôn hay sinh thêm con hay không.
Câu 5. Ưu thế của công nghệ tế bào
- Nhân nhanh số lượng lớn cây trồng, vật nuôi có kiểu gen giống nhau trong thời gian ngắn.
- Nhân nhanh nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
- Có thể tạo mô, cơ quan thay thế cho bệnh nhân bị hỏng cơ quan tương ứng.
Câu 6. Vì sao kĩ thuật gen quan trọng trong sinh học hiện đại?
- Tạo chủng vi sinh vật mới sản xuất lượng lớn sản phẩm sinh học như axit amin, vitamin, enzim, hoocmôn (ví dụ insulin), kháng sinh với giá thành thấp.
- Tạo giống cây trồng biến đổi gen có năng suất, chất lượng cao hoặc kháng sâu bệnh.
- Tạo động vật biến đổi gen phục vụ sản xuất và nghiên cứu.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm “NST kép” với “2 NST”: một NST kép gồm 2 chromatit dính ở tâm động, vẫn tính là một NST.
- Viết ARN có T. Thực ra ARN có U thay cho T.
- Nói bố mẹ “truyền tính trạng” cho con. Đúng là truyền kiểu gen.
- Gộp thường biến vào đột biến: thường biến không di truyền vì không làm thay đổi vật chất di truyền.
Bài luyện tập tự kiểm tra
- Một tế bào lưỡng bội 2n = 24 nguyên phân liên tiếp 3 lần. Có bao nhiêu tế bào con, mỗi tế bào có bao nhiêu NST?
Đáp án: 23 = 8 tế bào, mỗi tế bào có 24 NST. - Một tế bào sinh tinh có 2n = 8 giảm phân bình thường cho bao nhiêu tinh trùng, mỗi tinh trùng có mấy NST?
Đáp án: 4 tinh trùng, mỗi tinh trùng có n = 4 NST. - Ruồi giấm có 2n = 8. Thể dị bội dạng 2n + 1 có bao nhiêu NST?
Đáp án: 9 NST.
Muốn có thêm đáp án cho các câu hỏi trong vở bài tập, em xem: Giải VBT Sinh học 9 Bài 40.
Câu hỏi thường gặp
Bài 40 Sinh học 9 gồm những nội dung chính nào?
Bài gồm 5 bảng tổng kết (40.1 đến 40.5) và 6 câu hỏi trang 117. Nội dung bao quát quy luật di truyền, NST và phân bào, ADN – ARN – prôtêin, đột biến, di truyền học người và các ứng dụng.
Sự khác nhau chính giữa nguyên phân và giảm phân là gì?
Nguyên phân tạo 2 tế bào con có bộ NST 2n giống tế bào mẹ. Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp, tạo 4 tế bào con có bộ NST n và làm xuất hiện các tổ hợp NST khác nhau.
Vì sao nói gen quy định tính trạng?
Gen quy định trình tự nuclêôtit của mARN, mARN quy định trình tự axit amin của prôtêin. Prôtêin tham gia cấu trúc và hoạt động của tế bào nên biểu hiện thành tính trạng.
Phương pháp phả hệ và trẻ đồng sinh khác nhau thế nào?
Phả hệ theo dõi một tính trạng qua nhiều thế hệ để xác định tính trội, lặn và vị trí gen. Trẻ đồng sinh so sánh các trẻ sinh đôi để biết tính trạng nào chủ yếu do gen, tính trạng nào chịu ảnh hưởng của môi trường.