Đề thi học kì 1 Toán lớp 2 Cánh Diều có đáp án (3 đề + ma trận)

Trả lời nhanh

Đề thi Toán lớp 2 học kì 1 sách Cánh Diều thường gồm phần trắc nghiệm (khoảng 4–6 câu) và phần tự luận (đặt tính, tìm x, bài toán có lời văn, hình học). Trang này có 3 đề tự biên soạn, ma trận mẫu, đáp án và lời giải chi tiết để các em luyện tập đúng trọng tâm: cộng, trừ trong phạm vi 100, tìm x, đề-xi-mét, kg, lít, giờ và lịch, hình tứ giác.

Cấu trúc đề thi học kì 1 Toán lớp 2 Cánh Diều

Mỗi trường ra đề một khác, nhưng đa số đều làm bài trong khoảng 40 phút, thang điểm 10. Các em có thể tham khảo ma trận dưới đây để biết phần nào chiếm nhiều điểm nhất. Đây là ma trận mẫu do chúng tôi xây dựng để ôn tập, không phải quy định bắt buộc.

Mạch kiến thức Trắc nghiệm Tự luận Tổng điểm (ước lượng)
Số và phép tính (cộng, trừ, tìm x, so sánh, dãy số) 3–4 câu 2–3 bài 5–6 điểm
Giải bài toán có lời văn (nhiều hơn, ít hơn, hơn kém) 0–1 câu 1 bài 2 điểm
Đại lượng (dm, kg, l, giờ, ngày – tháng) 1–2 câu lồng trong bài toán 1 điểm
Hình học (điểm, đoạn thẳng, đường gấp khúc, tam giác, tứ giác) 1 câu 0–1 bài 1 điểm

Lưu ý: phần số và phép tính luôn “ăn” nhiều điểm nhất, nên chỉ cần chắc cộng trừ có nhớ là các em đã nắm trong tay hơn một nửa bài thi.

Kiến thức cần nhớ trước khi làm đề

  • Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100: đặt tính thẳng cột, tính từ hàng đơn vị. Cộng quá 10 thì nhớ 1 sang hàng chục; trừ không đủ thì mượn 1 chục.
  • Tìm x: số hạng = tổng − số hạng kia; số bị trừ = hiệu + số trừ; số trừ = số bị trừ − hiệu.
  • Đại lượng: 1 dm = 10 cm; kg là đơn vị khối lượng, l là đơn vị dung tích. Khi cộng trừ các số đo thì giữ nguyên đơn vị.
  • Bài toán “nhiều hơn, ít hơn”: nhiều hơn thì cộng, ít hơn thì trừ; “hơn kém nhau bao nhiêu” thì lấy số lớn trừ số bé.
  • Hình học: đường gấp khúc dài bằng tổng độ dài các đoạn thẳng; tứ giác có 4 cạnh, 4 đỉnh; tam giác có 3 cạnh, 3 đỉnh.

Đề số 1 (Toán lớp 2 – Học kì 1 – Cánh Diều)

Thời gian làm bài: 40 phút.

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng.

Câu 1. Kết quả của phép tính 38 + 47 là:
A. 75   B. 85   C. 95   D. 84

Câu 2. Kết quả của phép tính 91 − 36 là:
A. 65   B. 45   C. 55   D. 54

Câu 3. Số liền sau của 79 là:
A. 78   B. 80   C. 70   D. 89

Câu 4. Thứ Tư tuần này là ngày 10. Thứ Tư tuần sau là ngày:
A. 11   B. 14   C. 17   D. 20

Câu 5. 3 dm bằng:
A. 3 cm   B. 13 cm   C. 30 cm   D. 300 cm

II. Tự luận (7 điểm)

Bài 1 (2 điểm). Đặt tính rồi tính: 46 + 27;   52 + 39;   83 − 45;   60 − 28.

Bài 2 (1,5 điểm). Tìm x: a) x + 18 = 62   b) x − 27 = 35   c) 90 − x = 47.

Bài 3 (2 điểm). Thùng thứ nhất đựng 56 kg gạo. Thùng thứ hai đựng ít hơn thùng thứ nhất 18 kg gạo. Hỏi thùng thứ hai đựng bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Cả hai thùng đựng bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài 4 (1,5 điểm). Tính: a) 15 − 7 + 9   b) 6 + 8 − 5.

Đáp án và hướng dẫn – Đề số 1

Câu 1 2 3 4 5
Đáp án B C B C C
  • Câu 1: 8 + 7 = 15, viết 5 nhớ 1; 3 + 4 + 1 = 8. Kết quả 85. Phương án A quên nhớ, D sai hàng đơn vị.
  • Câu 2: 1 không trừ được 6, mượn 1 chục: 11 − 6 = 5; 9 chục bớt 1 còn 8, 8 − 3 = 5. Kết quả 55. Đáp án 45 là do quên trả lại khoản đã mượn.
  • Câu 3: số liền sau hơn 1 đơn vị: 80.
  • Câu 4: một tuần có 7 ngày: 10 + 7 = 17.
  • Câu 5: 1 dm = 10 cm nên 3 dm = 30 cm.

Bài 1: 46 + 27 = 73; 52 + 39 = 91; 83 − 45 = 38; 60 − 28 = 32.

Bài 2:

  • a) x = 62 − 18 = 44
  • b) x = 35 + 27 = 62
  • c) x = 90 − 47 = 43

Bài 3: Thùng thứ hai đựng: 56 − 18 = 38 (kg). Cả hai thùng đựng: 56 + 38 = 94 (kg). Đáp số: 38 kg; 94 kg.

Bài 4: a) 15 − 7 + 9 = 8 + 9 = 17. b) 6 + 8 − 5 = 14 − 5 = 9. Tính lần lượt từ trái sang phải.

Đề số 2 (Toán lớp 2 – Học kì 1 – Cánh Diều)

Thời gian làm bài: 40 phút.

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1. Số lớn nhất trong các số 69, 96, 90, 86 là:
A. 69   B. 96   C. 90   D. 86

Câu 2. Dãy số viết theo thứ tự giảm dần là:
A. 25; 52; 47; 74   B. 74; 52; 47; 25   C. 74; 47; 52; 25   D. 25; 47; 52; 74

Câu 3. Cho dãy số 2, 6, 10, 14, … Hai số tiếp theo là:
A. 16, 18   B. 18, 22   C. 18, 20   D. 17, 21

Câu 4. Phép tính nào có kết quả lớn hơn 50?
A. 34 + 15   B. 82 − 35   C. 27 + 26   D. 71 − 25

Câu 5. Nam có 35 viên bi, Minh có nhiều hơn Nam 17 viên bi. Minh có:
A. 18 viên   B. 42 viên   C. 52 viên   D. 62 viên

Câu 6. Số bị trừ là 72, số trừ là 28. Hiệu là:
A. 100   B. 54   C. 44   D. 46

II. Tự luận (7 điểm)

Bài 1 (2 điểm). Đúng ghi Đ, sai ghi S:

  • a) Muốn tìm một số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.
  • b) 1 dm = 100 cm.
  • c) 54 − x = 20 thì x = 34.
  • d) 9 kg + 6 kg = 14 kg.

Bài 2 (2 điểm). Đặt tính rồi tính: 38 + 56;   100 − 47.

Bài 3 (2 điểm). Băng giấy đỏ dài 45 cm. Băng giấy xanh ngắn hơn băng giấy đỏ 18 cm. Hỏi băng giấy xanh dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Bài 4 (1 điểm). Đường gấp khúc ABCD có AB = 3 cm, BC = 4 cm, CD = 5 cm. Tính độ dài đường gấp khúc đó.

Đáp án và hướng dẫn – Đề số 2

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án B B B C C C
  • Câu 1: so hàng chục trước: 9 chục lớn nhất, có 96 và 90; hàng đơn vị 6 > 0 nên 96 lớn nhất.
  • Câu 2: giảm dần là từ lớn đến bé: 74 > 52 > 47 > 25. Phương án C sai ở chỗ 47 đứng trước 52.
  • Câu 3: mỗi số hơn số trước 4 đơn vị: 14 + 4 = 18, 18 + 4 = 22. Mẹo: lấy hai số đầu tìm “bước nhảy” rồi kiểm tra lại với cặp số kế tiếp.
  • Câu 4: A = 49, B = 47, C = 53, D = 46. Chỉ C lớn hơn 50.
  • Câu 5: 35 + 17 = 52.
  • Câu 6: 72 − 28 = 44. Phương án B (54) là lỗi quên mượn.

Bài 1: a) Đ. b) S, vì 1 dm = 10 cm. c) Đ, vì 54 − 34 = 20. d) S, vì 9 + 6 = 15 (kg).

Bài 2: 38 + 56 = 94; 100 − 47 = 53.

Bài 3: Băng giấy xanh dài: 45 − 18 = 27 (cm). Đáp số: 27 cm.

Bài 4: Độ dài đường gấp khúc ABCD: 3 + 4 + 5 = 12 (cm). Đáp số: 12 cm.

Đề số 3 (Toán lớp 2 – Học kì 1 – Cánh Diều)

Đề này tập trung vào bảng cộng, bảng trừ qua 10, giờ, lịch và hình học. Thời gian làm bài: 40 phút.

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1. 9 + 6 = ?
A. 14   B. 15   C. 16   D. 13

Câu 2. 14 − 8 = ?
A. 5   B. 7   C. 6   D. 8

Câu 3. Đồng hồ có kim ngắn chỉ số 3, kim dài chỉ số 12. Đồng hồ chỉ:
A. 12 giờ   B. 3 giờ   C. 6 giờ   D. 9 giờ

Câu 4. Ngày 1 tháng 12 là thứ Hai. Ngày 8 tháng 12 là thứ:
A. Hai   B. Ba   C. Sáu   D. Chủ nhật

Câu 5. Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 8 + … = 15
A. 6   B. 7   C. 8   D. 23

Câu 6. Hình có 4 đỉnh, 4 cạnh là:
A. Hình tam giác   B. Hình tứ giác   C. Đoạn thẳng   D. Đường cong

II. Tự luận (7 điểm)

Bài 1 (2 điểm). Tính nhẩm: 6 + 7;   12 − 5;   8 + 8;   17 − 9.

Bài 2 (1,5 điểm). Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm: a) 47 + 25 … 70   b) 91 − 38 … 53   c) 64 − 19 … 46.

Bài 3 (1,5 điểm). Mẹ mua 25 kg gạo tẻ và 18 kg gạo nếp. Hỏi mẹ mua tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài 4 (2 điểm). Nhà Lan nuôi 36 con gà và 19 con vịt. Hỏi số gà nhiều hơn số vịt bao nhiêu con?

Đáp án và hướng dẫn – Đề số 3

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án B C B A B B
  • Câu 1: 9 + 6: tách 6 = 1 + 5, 9 + 1 = 10, 10 + 5 = 15.
  • Câu 2: 14 − 8: 14 − 4 = 10, 10 − 4 = 6.
  • Câu 3: kim dài chỉ 12 là giờ đúng, kim ngắn chỉ 3 thì là 3 giờ.
  • Câu 4: cách nhau 7 ngày thì cùng thứ, nên 8/12 cũng là thứ Hai.
  • Câu 5: 15 − 8 = 7.
  • Câu 6: tứ giác có 4 cạnh, 4 đỉnh; tam giác chỉ có 3.

Bài 1: 6 + 7 = 13; 12 − 5 = 7; 8 + 8 = 16; 17 − 9 = 8.

Bài 2: a) 47 + 25 = 72 nên 72 > 70. b) 91 − 38 = 53 nên dấu =. c) 64 − 19 = 45 nên 45 < 46.

Bài 3: Mẹ mua: 25 + 18 = 43 (kg). Đáp số: 43 kg.

Bài 4: Số gà nhiều hơn số vịt: 36 − 19 = 17 (con). Đáp số: 17 con.

Lỗi sai thường gặp và mẹo làm bài

  • Quên “nhớ” hoặc “mượn”: viết dấu nhớ nhỏ ngay bên trên cột kế tiếp để khỏi quên.
  • Nhầm tìm x: 90 − x = 47 thì x là số trừ, phải lấy 90 − 47, không phải 90 + 47.
  • Thiếu đơn vị hoặc đáp số: bài toán có lời văn nhớ viết đủ câu lời giải, phép tính (kèm đơn vị trong ngoặc) và đáp số.
  • Nhầm “ít hơn” với “nhiều hơn”: gạch chân từ khoá trong đề rồi mới chọn phép tính.
  • Đổi đơn vị: nhớ 1 dm = 10 cm, đừng viết 100 cm.

Bài luyện tập thêm (có đáp án)

  1. Đặt tính rồi tính: 63 + 29.
    Đáp án: 92.
  2. Tìm x: x + 36 = 81.
    Đáp án: x = 81 − 36 = 45.
  3. Bao ngô cân nặng 48 kg, bao đỗ nhẹ hơn bao ngô 15 kg. Hỏi bao đỗ nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
    Đáp án: 48 − 15 = 33 (kg).

Gợi ý cách ôn tập trước kì thi

  1. Làm lại các bài trong sách giáo khoa, tham khảo lời giải khi cần: Giải SGK Toán lớp 2 Cánh Diều.
  2. Mỗi ngày luyện 5–6 phép tính cộng, trừ có nhớ để tính nhanh và chính xác.
  3. Làm thử một đề đúng thời gian 40 phút, sau đó chấm điểm và ghi lại các lỗi sai.
  4. Luyện thêm với bài tập cuối tuần Toán lớp 2 Cánh Diều có lời giải và bộ đề thi Toán lớp 2 Cánh Diều.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi Toán lớp 2 học kì 1 Cánh Diều gồm những dạng bài nào?

Thường có trắc nghiệm về cộng trừ, số liền trước – liền sau, dãy số, đơn vị đo; tự luận gồm đặt tính, tìm x, bài toán có lời văn và câu hỏi về hình tam giác, tứ giác hoặc đường gấp khúc.

Thời gian làm bài thi Toán lớp 2 học kì 1 là bao lâu?

Phần lớn các trường cho khoảng 40 phút, thang điểm 10. Thời gian cụ thể do nhà trường quy định, các em nghe thầy cô thông báo.

Em hay sai phép trừ có nhớ, nên làm thế nào?

Hãy trừ từ hàng đơn vị, khi không đủ thì mượn 1 chục và ghi nhớ số chục đã bớt đi 1. Sau khi tính xong, thử lại bằng phép cộng: hiệu cộng số trừ phải bằng số bị trừ.

Làm sao tìm x nhanh và không nhầm?

Xác định x là số hạng, số bị trừ hay số trừ rồi áp dụng quy tắc tương ứng. Sau khi tìm được, thay x vào phép tính ban đầu để kiểm tra.