3 đề thi học kì 1 Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo có đáp án chi tiết

Trả lời nhanh

Đề thi học kì 1 Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo thường có 2 phần: trắc nghiệm khoảng 3–4 điểm và tự luận khoảng 6–7 điểm. Nội dung xoay quanh số đến 100, cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100, các đơn vị dm, kg, lít, cách xem giờ và xem lịch, đường gấp khúc, hình tứ giác. Dưới đây là 3 đề tự luyện, mỗi đề đều có đáp án và lời giải chi tiết.

Cấu trúc và ma trận đề thi học kì 1 Toán lớp 2

Trước khi cho con làm đề, phụ huynh nên biết đề thường hỏi những gì. Đề cuối học kì 1 bám vào nội dung tập 1 sách Chân trời sáng tạo và chia câu hỏi theo 3 mức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Bảng dưới đây là ma trận gợi ý, dùng chung cho cả 3 đề trên trang.

Mạch kiến thức Mức 1 (nhận biết) Mức 2 (thông hiểu) Mức 3 (vận dụng) Điểm
Số và phép tính (đọc, viết, so sánh số; cộng trừ có nhớ) 2 câu trắc nghiệm 1 câu trắc nghiệm + 2 bài tự luận 1 bài toán có lời văn khoảng 6,5
Đại lượng (dm, cm, kg, lít, giờ, ngày tháng) 1 câu trắc nghiệm 1 câu trắc nghiệm – khoảng 1,5
Hình học (đường thẳng, ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc, tứ giác) – 1 câu trắc nghiệm 1 bài tự luận khoảng 2

Thang điểm chung cho 3 đề: phần trắc nghiệm có 6 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 3 điểm. Phần tự luận 7 điểm, gồm Bài 1 (2 điểm), Bài 2 (1 điểm), Bài 3 (2 điểm) và Bài 4 (2 điểm). Thời gian làm bài gợi ý là 40 phút.

Đề số 1

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

  1. Số gồm 6 chục và 4 đơn vị là:
    A. 46   B. 64   C. 60   D. 604
  2. Số liền trước của 70 là:
    A. 71   B. 69   C. 60   D. 80
  3. 8 + 7 = ?
    A. 14   B. 15   C. 16   D. 13
  4. 3 dm = … cm. Số cần điền là:
    A. 3   B. 13   C. 30   D. 300
  5. Bao gạo nặng 25 kg, bao ngô nặng hơn bao gạo 8 kg. Bao ngô nặng:
    A. 17 kg   B. 33 kg   C. 32 kg   D. 23 kg
  6. 3 giờ chiều còn được gọi là:
    A. 13 giờ   B. 15 giờ   C. 16 giờ   D. 23 giờ

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Bài 1. Đặt tính rồi tính: 47 + 38;   63 + 29;   81 – 46;   70 – 25.

Bài 2. Số?   a) ? + 9 = 16    b) 15 – ? = 8

Bài 3. Thư viện lớp em có 56 quyển truyện tranh. Các bạn góp thêm 27 quyển nữa. Hỏi thư viện lớp em có tất cả bao nhiêu quyển truyện tranh?

Bài 4. Cho đường gấp khúc ABCD như hình. Đường gấp khúc gồm mấy đoạn thẳng? Tính độ dài đường gấp khúc ABCD.

Đáp án và lời giải Đề số 1

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án B B B C B B
  • Câu 1: chữ số chục đứng trước, chữ số đơn vị đứng sau nên ta viết 64. Con hay chọn nhầm 46 vì đọc ngược thứ tự.
  • Câu 2: số liền trước thì bé hơn 1 đơn vị: 70 – 1 = 69.
  • Câu 4: 1 dm = 10 cm nên 3 dm = 30 cm.
  • Câu 5: “nặng hơn” thì làm phép cộng: 25 + 8 = 33 (kg).
  • Câu 6: giờ buổi chiều thì lấy số giờ cộng thêm 12: 3 + 12 = 15, vậy là 15 giờ.

Bài 1: 47 + 38 = 85;   63 + 29 = 92;   81 – 46 = 35;   70 – 25 = 45. (Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm. Con phải đặt các chữ số thẳng cột.)

Bài 2: a) 16 – 9 = 7, vậy số cần điền là 7.   b) 15 – 8 = 7, vậy số cần điền là 7.

Bài 3: Thư viện lớp em có tất cả số quyển truyện tranh là: 56 + 27 = 83 (quyển). Đáp số: 83 quyển truyện tranh.

Bài 4: Đường gấp khúc ABCD gồm 3 đoạn thẳng là AB, BC, CD. Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 3 + 5 + 4 = 12 (cm). Đáp số: 12 cm.

Đề số 2

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)

  1. Các số 45, 54, 39, 60 viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
    A. 39, 45, 54, 60   B. 45, 39, 54, 60   C. 60, 54, 45, 39   D. 39, 54, 45, 60
  2. Số lớn nhất có hai chữ số là:
    A. 90   B. 98   C. 99   D. 100
  3. 14 – 6 = ?
    A. 7   B. 8   C. 9   D. 10
  4. Tổng của 36 và 18 là:
    A. 44   B. 54   C. 52   D. 18
  5. Một can có 10 lít nước. Mẹ rót ra 4 lít. Trong can còn lại:
    A. 14 lít   B. 5 lít   C. 6 lít   D. 4 lít
  6. Ba điểm thẳng hàng là ba điểm:
    A. cùng nằm trên một đường thẳng   B. nằm ở ba góc của một tờ giấy   C. nằm trên một đường cong   D. cách đều nhau

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Bài 1. Tính: a) 9 + 6 – 8   b) 52 – 17 + 20   c) 38 + 45   d) 100 – 35

Bài 2. Điền dấu >, <, =:   27 + 15 … 40;   61 – 8 … 53;   35 + 35 … 72

Bài 3. Mẹ mua 42 quả trứng. Mẹ đã dùng 15 quả để làm bánh. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả trứng?

Bài 4. Thứ Hai tuần này là ngày 10 tháng 11. Hỏi thứ Hai tuần sau là ngày bao nhiêu tháng 11? Thứ Sáu tuần này là ngày bao nhiêu?

Đáp án và lời giải Đề số 2

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án A C B B C A
  • Câu 1: con so sánh chữ số hàng chục trước: 3 < 4 < 5 < 6, nên thứ tự đúng là 39, 45, 54, 60. Phương án C sai vì xếp từ lớn đến bé.
  • Câu 2: 100 là số có ba chữ số nên không chọn D. Trong các số có hai chữ số, 99 là số lớn nhất.
  • Câu 4: “tổng” thì làm phép cộng: 36 + 18 = 54. Phương án D (18) là số hạng, không phải tổng.
  • Câu 5: 10 – 4 = 6 (lít).

Bài 1: a) 9 + 6 = 15, rồi 15 – 8 = 7.   b) 52 – 17 = 35, rồi 35 + 20 = 55.   c) 38 + 45 = 83.   d) 100 – 35 = 65.

Bài 2: 27 + 15 = 42, mà 42 > 40 nên điền dấu >. 61 – 8 = 53 nên điền dấu =. 35 + 35 = 70, mà 70 < 72 nên điền dấu <.

Bài 3: Mẹ còn lại số quả trứng là: 42 – 15 = 27 (quả). Đáp số: 27 quả trứng.

Bài 4: Một tuần có 7 ngày nên thứ Hai tuần sau là ngày 10 + 7 = 17 tháng 11. Từ thứ Hai đến thứ Sáu cách nhau 4 ngày nên thứ Sáu tuần này là ngày 10 + 4 = 14 tháng 11.

Đề số 3

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)

  1. Số 83 đọc là:
    A. Tám ba   B. Tám mươi ba   C. Ba mươi tám   D. Tám mươi ban
  2. Hiệu của 75 và 30 là:
    A. 105   B. 35   C. 45   D. 55
  3. 7 + ? = 13. Số cần điền là:
    A. 5   B. 6   C. 7   D. 20
  4. 1 dm + 8 cm = … cm
    A. 9   B. 18   C. 81   D. 108
  5. Con ngỗng nặng 5 kg, con gà nhẹ hơn con ngỗng 3 kg. Con gà nặng:
    A. 8 kg   B. 3 kg   C. 2 kg   D. 1 kg
  6. Bạn An ngủ dậy lúc 7 giờ sáng và bắt đầu học lúc 9 giờ sáng. Khoảng thời gian từ lúc An ngủ dậy đến lúc bắt đầu học là:
    A. 1 giờ   B. 2 giờ   C. 3 giờ   D. 16 giờ

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Bài 1. Đặt tính rồi tính: 26 + 57;   44 + 36;   92 – 58;   60 – 7.

Bài 2. Số?   a) 32 + ? = 50    b) ? – 25 = 39

Bài 3. Đội Một trồng được 38 cây. Đội Hai trồng được nhiều hơn Đội Một 14 cây. Hỏi Đội Hai trồng được bao nhiêu cây?

Bài 4. Hình dưới đây có mấy hình tứ giác? Hãy kể tên các hình tứ giác đó.

Đáp án và lời giải Đề số 3

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án B C B B C B
  • Câu 2: “hiệu” thì làm phép trừ: 75 – 30 = 45. Phương án A (105) là kết quả của phép cộng, con hay chọn nhầm khi chưa phân biệt được “tổng” và “hiệu”.
  • Câu 3: muốn tìm số hạng chưa biết, con lấy tổng trừ đi số hạng đã biết: 13 – 7 = 6.
  • Câu 4: phải đổi về cùng đơn vị: 1 dm = 10 cm, rồi 10 + 8 = 18 cm. Nếu cộng luôn 1 + 8 = 9 là sai.
  • Câu 5: “nhẹ hơn” thì làm phép trừ: 5 – 3 = 2 (kg).
  • Câu 6: đếm từ 7 giờ đến 8 giờ là 1 giờ, từ 8 giờ đến 9 giờ thêm 1 giờ nữa, cộng lại là 2 giờ.

Bài 1: 26 + 57 = 83;   44 + 36 = 80;   92 – 58 = 34;   60 – 7 = 53.

Bài 2: a) 50 – 32 = 18, vậy số cần điền là 18.   b) Muốn tìm số bị trừ, con lấy hiệu cộng với số trừ: 39 + 25 = 64, vậy số cần điền là 64.

Bài 3: Đội Hai trồng được số cây là: 38 + 14 = 52 (cây). Đáp số: 52 cây.

Bài 4: Hình có 3 hình tứ giác: AMND, MBCN và ABCD. Nhiều con chỉ đếm được 2 hình nhỏ mà quên hình lớn ghép từ cả hai hình nhỏ.

Mẹo làm bài thi học kì 1 Toán lớp 2

  • Gạch chân từ khoá trong đề toán có lời văn: “thêm, tất cả, nhiều hơn, nặng hơn” thường là phép cộng. “Bớt, còn lại, ít hơn, nhẹ hơn” thường là phép trừ.
  • Đặt tính thẳng cột: chữ số đơn vị thẳng với chữ số đơn vị, chữ số chục thẳng với chữ số chục. Con tính từ phải sang trái và nhớ ghi số nhớ thật nhỏ phía trên.
  • Thử lại phép tính: làm phép trừ xong thì lấy hiệu cộng với số trừ, nếu ra đúng số bị trừ là con đã tính đúng. Ví dụ 81 – 46 = 35 thì kiểm tra 35 + 46 = 81.
  • Đổi đơn vị trước khi tính: gặp cả dm và cm trong một phép tính thì đổi hết về cm.
  • Bài toán có lời văn đủ 3 phần: câu lời giải, phép tính kèm đơn vị đặt trong ngoặc, và đáp số.

Lỗi sai học sinh lớp 2 hay mắc

Lỗi sai Ví dụ Cách sửa
Quên cộng số nhớ 47 + 38 = 75 7 + 8 = 15, viết 5 nhớ 1; 4 + 3 + 1 = 8, ra 85
Trừ ngược chữ số khi có nhớ 70 – 25 = 55 0 không trừ được 5, mượn 10: 10 – 5 = 5; 7 – 1 – 2 = 4, ra 45
Viết sai đơn vị trong lời giải 56 + 27 = 83 (cm) Đơn vị phải theo đề, ở đây là “quyển”
Nhầm giờ buổi chiều 4 giờ chiều = 14 giờ Cộng 12: 4 + 12 = 16 giờ

Bài luyện thêm (có đáp án)

  1. Tính: 29 + 34 – 18 = ? Đáp án: 29 + 34 = 63; 63 – 18 = 45.
  2. Cuộn dây dài 6 dm. Bố cắt đi 25 cm. Hỏi cuộn dây còn lại bao nhiêu xăng-ti-mét? Đáp án: 6 dm = 60 cm; 60 – 25 = 35 (cm).
  3. Viết các số 71, 17, 70, 77 theo thứ tự từ lớn đến bé. Đáp án: 77, 71, 70, 17.

Tài liệu ôn tập Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo

  • Tổng hợp đề thi Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo
  • Giải SGK Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo
  • Giải VBT Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo
  • Bài tập cuối tuần Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo cả năm

Thầy cô gợi ý: cho con làm mỗi đề trong 40 phút như khi thi thật, chấm theo thang điểm ở trên, rồi ghi lại những câu sai để ôn lại phần kiến thức tương ứng trong sách giáo khoa và vở bài tập.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi học kì 1 Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo gồm những phần nào?

Đề thường có 2 phần: trắc nghiệm khoảng 3–4 điểm (khoanh đáp án, điền Đ/S) và tự luận khoảng 6–7 điểm (đặt tính, tìm số, so sánh, bài toán có lời văn, bài hình học).

Học kì 1 Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo ôn những kiến thức nào?

Con cần ôn số đến 100, phép cộng và phép trừ qua 10 trong phạm vi 20, cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100, các đơn vị dm, kg, lít, cách xem giờ và xem lịch, đường thẳng, ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc và hình tứ giác.

Làm sao để con không bị sai phép cộng, trừ có nhớ?

Con đặt tính thẳng cột, tính từ hàng đơn vị, ghi số nhớ nhỏ phía trên, rồi thử lại: lấy hiệu cộng với số trừ phải ra đúng số bị trừ.

Bài toán có lời văn lớp 2 trình bày thế nào để được đủ điểm?

Bài làm cần đủ 3 phần: câu lời giải, phép tính có đơn vị đặt trong ngoặc đơn, và dòng đáp số. Thiếu câu lời giải hoặc đáp số thường bị trừ điểm.