Unit 5 Language lớp 10 trang 53, 54 Tiếng Anh 10 Global Success: từ vựng

Trả lời nhanh

Unit 5 Tiếng Anh 10 Global Success có chủ đề Inventions (các phát minh). Phần Language trang 53, 54 gồm các bài về từ vựng, phát âm và ngữ pháp liên quan chủ đề này. Để làm tốt, em cần nắm nhóm từ về phát minh, cách tạo từ, và các cấu trúc ngữ pháp thường dùng khi nói về phát minh như thì quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành và câu bị động. Dưới đây là phần hướng dẫn kèm bài luyện tập tự làm.

Cách dùng bài viết này

Bài viết không chép lại nội dung sách giáo khoa, nên em hãy mở sách trang 53, 54, tự làm bài trước, sau đó đối chiếu với giải thích và ví dụ dưới đây. Cách này giúp em hiểu vì sao đáp án đúng, thay vì chỉ ghi nhớ kết quả.

1. Từ vựng về phát minh (Inventions)

Từ Từ loại Nghĩa Ví dụ
invent verb phát minh Who invented the telephone?
invention noun sự phát minh, vật được phát minh The printing press was a great invention.
inventor noun nhà phát minh He is a famous inventor.
device noun thiết bị This device saves a lot of time.
innovation noun sự đổi mới Technological innovation changes our lives.
useful adjective hữu ích A smartphone is a useful tool.
convenient adjective tiện lợi Online shopping is convenient.

Mẹo ghi nhớ họ từ

Nhiều từ trong cùng một nhóm có chung gốc: invent – invention – inventor – inventive. Em nhớ quy tắc: thêm -ion để chỉ sự việc, thêm -or để chỉ người thực hiện, thêm -ive để chỉ tính chất. Khi đề yêu cầu điền dạng đúng của từ trong ngoặc, em xem chỗ trống đứng sau mạo từ (cần danh từ), đứng trước danh từ (cần tính từ) hay sau chủ ngữ (cần động từ).

2. Phát âm

Khi làm bài phát âm, em đọc to từng từ, ghi rõ âm cần phân biệt rồi mới gạch chọn. Với những từ quen thuộc như invention, device, useful, em chú ý trọng âm: inVENtion (trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai), deVICE (âm tiết thứ hai), USEful (âm tiết đầu). Mẹo nhận biết trọng âm: danh từ và tính từ hai âm tiết thường nhấn âm đầu, còn động từ hai âm tiết hay nhấn âm sau; đuôi -ion kéo trọng âm về ngay trước nó.

3. Ngữ pháp thường dùng khi nói về phát minh

Thì quá khứ đơn: kể về việc đã xảy ra

Dùng khi phát minh gắn với mốc thời gian cụ thể trong quá khứ. Cấu trúc: S + V-ed/V2.

  • Alexander Graham Bell invented the telephone in 1876.
  • The Wright brothers flew the first aeroplane in 1903.

Thì hiện tại hoàn thành: nói về kết quả còn tác động đến hiện tại

Cấu trúc: S + have/has + V3/ed. Dùng khi không nêu rõ thời điểm hoặc nhấn mạnh trải nghiệm, kết quả.

  • The Internet has changed the way we communicate.
  • Scientists have created many useful devices.

Câu bị động: nhấn mạnh vật được tạo ra

Cấu trúc: S + be + V3/ed (+ by + tác nhân). Khi người thực hiện không quan trọng hoặc không rõ, em dùng bị động.

  • The light bulb was invented by Thomas Edison.
  • Robots are used in many factories.
Thì / cấu trúc Dấu hiệu nhận biết
Quá khứ đơn in 1876, yesterday, last year, ago
Hiện tại hoàn thành already, yet, just, since, for, so far
Bị động by + tác nhân; chủ ngữ là vật chịu tác động

Bài luyện tập tự làm

Bài A. Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc.

  1. The telephone (invent) by Alexander Graham Bell. Đáp án: was invented.
  2. People (use) smartphones to do many things every day. Đáp án: use.
  3. Since 2000, scientists (develop) many new materials. Đáp án: have developed.
  4. Penicillin (discover) in 1928. Đáp án: was discovered.

Bài B. Điền dạng đúng của từ trong ngoặc.

  1. Thomas Edison was a great (invent). Đáp án: inventor.
  2. The (invent) of the wheel changed transport. Đáp án: invention.
  3. This machine is very (use). Đáp án: useful.

Lỗi sai thường gặp

  • Dùng hiện tại hoàn thành với mốc thời gian đã qua cụ thể (in 1876). Trong trường hợp này phải dùng quá khứ đơn.
  • Quên động từ to be trong câu bị động: viết «The light bulb invented by Edison».
  • Dùng sai dạng V3 của động từ bất quy tắc (write – wrote – written).
  • Nhầm giữa invent (phát minh ra thứ chưa từng có) và discover (phát hiện ra thứ đã tồn tại).

Lời khuyên ôn tập

Em lập một bảng nhỏ gồm từ, loại từ và một câu ví dụ do chính em đặt. Mỗi ngày ôn năm từ, cuối tuần tự kiểm tra bằng cách che nghĩa tiếng Việt. Khi làm bài ngữ pháp, hãy đọc cả câu, tìm dấu hiệu thời gian trước khi chia động từ.

Câu hỏi thường gặp

Unit 5 Tiếng Anh 10 Global Success có chủ đề gì?

Unit 5 có chủ đề Inventions, nói về các phát minh và ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống.

Phần Language của Unit 5 gồm những nội dung nào?

Phần Language thường gồm các bài về từ vựng, phát âm và ngữ pháp liên quan đến chủ đề của unit. Em nên mở sách trang 53, 54 để xem đúng yêu cầu từng bài.

Khác nhau giữa invent và discover là gì?

Invent là tạo ra một thứ mới chưa từng có (điện thoại, bóng đèn), còn discover là tìm ra thứ vốn đã tồn tại (một châu lục, một loại thuốc tự nhiên).