Writing a paragraph about your family routines: cách viết và bài mẫu

Trả lời nhanh

Để viết đoạn văn về family routine (thói quen hằng ngày của gia đình), em dùng thì hiện tại đơn và chia đoạn thành ba phần: câu chủ đề giới thiệu thói quen chung, 4 – 5 câu kể việc theo thứ tự thời gian (kèm giờ giấc và trạng từ tần suất), rồi câu kết nêu cảm nghĩ. Mỗi đoạn dài khoảng 80 – 120 từ là đủ.

Dàn ý ba phần của đoạn văn

  1. Topic sentence (câu chủ đề): giới thiệu chung, ví dụ My family has a simple but happy daily routine.
  2. Supporting sentences (câu triển khai): kể ai làm gì, vào lúc nào, theo trình tự từ sáng đến tối.
  3. Concluding sentence (câu kết): nêu cảm nghĩ hoặc ý nghĩa của những thói quen đó.

Từ vựng và cụm từ hữu ích

Nhóm Từ, cụm từ
Việc nhà do the laundry (giặt đồ), wash the dishes (rửa bát), take out the rubbish (đổ rác), sweep/mop the floor (quét/lau nhà), tidy up (dọn dẹp), go grocery shopping (đi chợ, mua đồ)
Hoạt động buổi sáng get up (thức dậy), prepare breakfast (chuẩn bị bữa sáng), take someone to school (đưa ai đến trường)
Hoạt động buổi tối cook dinner (nấu bữa tối), watch TV together (cùng xem TV), talk about our day (kể chuyện trong ngày)
Từ chỉ trình tự first, then, after that, finally

Trạng từ chỉ tần suất và vị trí của chúng

Các trạng từ always, usually, often, sometimes, never giúp câu văn cụ thể hơn. Quy tắc vị trí:

  • Đứng sau động từ to be: My father is usually busy in the morning.
  • Đứng trước động từ thường: My mother always cooks dinner.

Để nói thời gian, em dùng: at 6 a.m., in the morning, on Saturday, on weekends, after dinner.

Đoạn văn mẫu 1: một ngày bình thường

My family has a simple but happy daily routine. Every morning, my mother gets up at 5.30 a.m. to prepare breakfast, while my father waters the plants in our small garden. At 6.45, we have breakfast together, and then my father takes me and my younger brother to school. In the evening, my mother usually cooks dinner and I often help her wash the vegetables. After dinner, we always sit in the living room and talk about our day. These small routines help us stay close to each other.

Nghĩa tiếng Việt: Gia đình tôi có thói quen hằng ngày đơn giản mà vui vẻ. Mỗi sáng, mẹ thức dậy lúc 5 giờ 30 để chuẩn bị bữa sáng, trong khi bố tưới cây trong khu vườn nhỏ. Lúc 6 giờ 45, cả nhà ăn sáng cùng nhau rồi bố đưa tôi và em trai đến trường. Buổi tối, mẹ thường nấu bữa tối còn tôi hay phụ mẹ rửa rau. Sau bữa tối, chúng tôi luôn ngồi ở phòng khách và kể chuyện trong ngày. Những thói quen nhỏ này giúp chúng tôi gắn bó với nhau.

Đoạn văn mẫu 2: cuối tuần của gia đình

Weekends are the best time for my family. On Saturday morning, we clean the house together: my father mops the floor, my brother takes out the rubbish, and I tidy up the bookshelves. After that, my mother and I go grocery shopping at the local market. On Sunday, we sometimes visit my grandparents, who live in the next street. In my opinion, doing things together makes our weekends meaningful.

Nghĩa tiếng Việt: Cuối tuần là khoảng thời gian tuyệt nhất của gia đình tôi. Sáng thứ Bảy, cả nhà cùng dọn nhà: bố lau sàn, em trai đổ rác, tôi sắp xếp giá sách. Sau đó mẹ và tôi đi chợ gần nhà. Chủ nhật, thỉnh thoảng chúng tôi thăm ông bà ở con phố bên cạnh. Theo tôi, cùng nhau làm việc nhà khiến những ngày cuối tuần thêm ý nghĩa.

Lỗi sai thường gặp

  • Quên thêm -s/-es với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít: My mother cook phải sửa thành My mother cooks.
  • Dùng sai giới từ chỉ thời gian: in Sunday phải là on Sunday; at the morning phải là in the morning.
  • Đặt trạng từ tần suất sai chỗ: always I go phải là I always go.
  • Trộn lẫn các thì. Khi kể thói quen, em giữ thì hiện tại đơn xuyên suốt đoạn.

Bài luyện tập

Sửa lỗi sai trong các câu sau:

  1. My mother always cook dinner at 6 p.m.
  2. We have dinner in 7 p.m.
  3. My father usually is late on Monday.
  4. In Sunday, we go to the park.

Đáp án: 1. My mother always cooks dinner at 6 p.m. 2. We have dinner at 7 p.m. 3. My father is usually late on Monday. 4. On Sunday, we go to the park.

Tự kiểm tra bài viết của em

  • Đoạn văn có câu chủ đề và câu kết chưa?
  • Các việc đã được sắp xếp theo thứ tự thời gian chưa?
  • Em đã dùng ít nhất hai trạng từ tần suất và hai cụm chỉ giờ giấc chưa?
  • Động từ ở ngôi thứ ba số ít đã thêm -s/-es chưa?

Câu hỏi thường gặp

Family routine nghĩa là gì?

Là thói quen sinh hoạt hằng ngày hoặc hằng tuần của gia đình, như ai làm việc gì vào lúc nào.

Nên dùng thì nào khi viết đoạn văn về family routine?

Dùng thì hiện tại đơn, vì đây là thói quen lặp đi lặp lại.

Trạng từ tần suất đứng ở đâu trong câu?

Đứng sau động từ to be và trước động từ thường, ví dụ: My father is usually busy; My mother always cooks dinner.

Đoạn văn về thói quen gia đình nên dài bao nhiêu?

Khoảng 80 – 120 từ, gồm câu chủ đề, 4 – 5 câu triển khai và một câu kết.