Giải sách bài tập Tiếng Anh 11 Global Success (Kết nối tri thức) cả năm

Trả lời nhanh

Sách bài tập Tiếng Anh 11 Global Success (bộ Kết nối tri thức) có 10 Unit, cứ sau 2–3 Unit lại có một bài Test yourself, tổng cộng 4 bài. Bên dưới là mục lục bài giải theo đúng thứ tự trong sách. Các em bấm vào tên Unit để xem lời giải chi tiết. Phần sau của trang hướng dẫn cách làm từng dạng bài, chỉ ra những lỗi ngữ pháp hay mất điểm và có bài luyện tập kèm đáp án.

Mục lục giải SBT Tiếng Anh 11 Global Success

Thứ tự dưới đây khớp với sách bài tập. Các em nên học xong Unit tương ứng trong sách giáo khoa rồi mới làm sách bài tập, như vậy mới tận dụng được phần luyện thêm.

Học kì 1

  • Unit 1: A long and healthy life
  • Unit 2: The generation gap
  • Unit 3: Cities of the future
  • Test yourself 1
  • Unit 4: ASEAN and Viet Nam
  • Unit 5: Global warming
  • Test yourself 2

Học kì 2

  • Unit 6: Preserving our heritage
  • Unit 7: Education options for school-leavers
  • Unit 8: Becoming independent
  • Test yourself 3
  • Unit 9: Social issues
  • Unit 10: The ecosystem
  • Test yourself 4

Sách bài tập khác sách giáo khoa ở chỗ nào?

Sách giáo khoa dạy kiến thức mới qua các phần Getting started, Language, Reading, Speaking, Listening, Writing. Sách bài tập thì không dạy thêm gì, chỉ cho các em luyện lại chính những kiến thức đó với nhiều câu hơn và câu khó hơn một chút. Mỗi Unit trong SBT thường có các phần sau:

  • Pronunciation: tìm từ có phần gạch chân phát âm khác, hoặc tìm từ có trọng âm khác.
  • Vocabulary: điền từ, ghép từ với nghĩa, chọn đúng dạng của từ (danh từ, tính từ, động từ, trạng từ).
  • Grammar: chia động từ, chọn đáp án, viết lại câu theo cấu trúc trọng tâm của Unit.
  • Reading: đọc hiểu, chọn True/False, điền từ vào đoạn văn.
  • Speaking: sắp xếp hội thoại, chọn câu đáp phù hợp.
  • Writing: viết lại câu, sắp xếp từ thành câu, viết đoạn văn ngắn theo chủ đề.

Bài Test yourself giống một bài kiểm tra thu nhỏ, gom kiến thức của 2–3 Unit liền trước. Các em nên tự bấm giờ khoảng 45 phút, làm xong mới mở lời giải. Làm như vậy sẽ biết mình đang hổng ở phần nào trước khi thi giữa kì hoặc cuối kì.

Cách dùng lời giải để học hiệu quả

  1. Tự làm trước rồi mới xem đáp án. Câu nào chưa chắc thì đánh dấu “?” thay vì đoán bừa. Lúc chữa bài, những câu có dấu “?” chính là chỗ cần ôn.
  2. Tìm hiểu vì sao mình sai. Sai do không biết nghĩa từ, do quên cấu trúc hay do đọc đề vội? Mỗi kiểu lỗi có cách khắc phục riêng.
  3. Ghi lỗi vào sổ. Chép lại câu sai, viết đáp án đúng và một quy tắc ngắn gọn. Trước kì thi, chỉ cần đọc lại sổ này.
  4. Học từ vựng theo cụm. Ví dụ nên nhớ cả cụm “life expectancy” (tuổi thọ trung bình), đừng chỉ nhớ riêng từ “expectancy”. Đề thi rất hay hỏi collocation.

Để học từ vựng chắc hơn, các em có thể xem tổng hợp từ vựng Tiếng Anh 11 Global Success. Nếu muốn ôn theo từng bài, có trang từ vựng Unit 1: A long and healthy life.

Những lỗi ngữ pháp hay mất điểm ở học kì 1

Thầy cô chấm bài thường thấy học sinh sai lặp đi lặp lại ở bốn điểm ngữ pháp dưới đây. Các em đọc kỹ trước khi làm phần Grammar của Unit 1 đến Unit 4.

Unit Trọng tâm Lỗi hay gặp Cách nhớ
Unit 1 Quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành Dùng hiện tại hoàn thành khi trong câu có mốc thời gian đã kết thúc (yesterday, last year, in 2020) Có mốc thời gian đã qua thì dùng quá khứ đơn. Có since, for, ever, never, already, yet hoặc chưa rõ thời điểm thì dùng hiện tại hoàn thành.
Unit 2 Must, have to, should Hiểu “mustn’t” là “không cần phải” mustn’t = bị cấm. don’t have to = không bắt buộc. should = lời khuyên.
Unit 3 Động từ chỉ trạng thái (stative verbs) Viết “I am knowing”, “She is wanting” Các động từ chỉ cảm xúc, nhận thức, sở hữu như know, want, believe, own thường không chia ở thì tiếp diễn.
Unit 4 Danh động từ làm chủ ngữ, tân ngữ Viết “Join ASEAN brings…” hoặc “enjoy to travel” Động từ đứng đầu câu làm chủ ngữ thì thêm -ing. Sau enjoy, avoid, consider, suggest dùng V-ing.

Ở Unit 3 có một bẫy riêng: vài động từ trạng thái được dùng ở thì tiếp diễn khi chúng mang nghĩa hành động. Ví dụ “I think it’s a good idea” nghĩa là tôi cho rằng, chỉ ý kiến nên dùng thì đơn. Còn “I’m thinking about my future plans” nghĩa là tôi đang suy nghĩ, chỉ hành động nên dùng được thì tiếp diễn. Tương tự, “have” nghĩa là sở hữu thì không chia tiếp diễn, nhưng “having lunch” (đang ăn trưa) thì được.

Mẹo làm nhanh từng dạng bài trong SBT

Phát âm và trọng âm

  • Đuôi -ed đọc là /ɪd/ sau âm /t/, /d/; đọc là /t/ sau các âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/; các trường hợp còn lại đọc là /d/.
  • Phần lớn danh từ và tính từ hai âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu (ví dụ HEALTHy). Phần lớn động từ hai âm tiết có trọng âm ở âm tiết thứ hai (ví dụ proTECT). Đây chỉ là xu hướng chung nên vẫn cần tra từ điển với những từ lạ.

Chọn dạng đúng của từ

Trước khi chọn, các em xác định chỗ trống cần loại từ nào. Sau mạo từ hoặc tính từ sở hữu là danh từ. Trước danh từ là tính từ. Bổ nghĩa cho động từ thường là trạng từ. Ví dụ: “a healthy diet” thì chỗ trống cần tính từ, còn “eat healthily” thì cần trạng từ.

Đọc hiểu

Các em đọc câu hỏi trước, gạch chân từ khoá rồi mới quét bài đọc để tìm thông tin. Với câu True/False, cẩn thận các từ mang tính tuyệt đối như always, all, never. Bài đọc thường diễn đạt mềm hơn nên những câu có từ này hay là False.

Viết lại câu

Câu viết lại phải giữ nguyên nghĩa của câu gốc. Viết xong, các em kiểm tra ba điều: thì của động từ, chủ ngữ số ít hay số nhiều, và các từ phủ định có bị mất hay bị thêm thừa không.

Luyện tập nhanh (có đáp án)

Các câu dưới đây được đặt mới theo kiểu bài của SBT. Các em tự làm rồi mới xem đáp án.

Bài 1. Chia động từ trong ngoặc.

  1. My grandfather (start) ______ jogging when he was sixty, and he (not miss) ______ a single morning since then.
  2. Look! The robots (clean) ______ the street. Our city (seem) ______ much smarter now.
  3. (Volunteer) ______ at the ASEAN youth camp last summer was a great experience for me.

Bài 2. Chọn đáp án đúng.

  1. Students ______ use their phones during the exam. It’s against the rules. (A. don’t have to / B. mustn’t / C. should)
  2. You look tired. You ______ go to bed earlier. (A. should / B. mustn’t / C. don’t have to)
  3. Tomorrow is Sunday, so we ______ wear our school uniform. (A. mustn’t / B. don’t have to / C. must)
Xem đáp án và giải thích
  1. started – hasn’t missed. Vế đầu có mốc “when he was sixty” đã qua nên dùng quá khứ đơn. Vế sau có “since then”, hành động kéo dài đến hiện tại nên dùng hiện tại hoàn thành.
  2. are cleaning – seems. “Look!” cho biết hành động đang diễn ra nên dùng hiện tại tiếp diễn. “Seem” là động từ trạng thái nên chia thì đơn, chủ ngữ số ít thêm -s.
  3. Volunteering. Cụm động từ đứng đầu câu làm chủ ngữ thì dùng danh động từ. Động từ chính “was” chia số ít.
  4. B. Vế sau “against the rules” nghĩa là trái quy định, tức là bị cấm, nên chọn mustn’t. Chọn A sai vì “không cần phải” không hợp nghĩa. Chọn C sai vì “nên” làm câu thành lời khuyên.
  5. A. Câu khuyên người đang mệt nên chọn should. B (bị cấm) và C (không cần) đều không hợp ngữ cảnh.
  6. B. Chủ nhật không có quy định mặc đồng phục, tức là không bắt buộc, nên chọn don’t have to. Chọn A thành “bị cấm mặc”, sai nghĩa. Chọn C thành “bắt buộc mặc”, ngược nghĩa.

Lộ trình ôn tập gợi ý cho một Unit

Buổi Việc cần làm Thời gian
1 Học từ vựng, làm phần Pronunciation và Vocabulary trong SBT 30–40 phút
2 Ôn cấu trúc ngữ pháp, làm phần Grammar, chữa lỗi vào sổ 30–40 phút
3 Làm Reading, Speaking, Writing; viết đoạn văn rồi tự soát lỗi 40–45 phút
Cuối chặng Làm bài Test yourself trong 45 phút, chấm điểm và ôn lại phần yếu 60 phút

Nếu muốn luyện thêm ngoài sách bài tập, các em có thể làm bộ bài tập Tiếng Anh 11 Global Success có đáp án, bắt đầu từ bài tập Unit 1 có đáp án. Gần kì thi thì nên làm đề thi Tiếng Anh 11 Global Success để quen với cấu trúc đề.

Tài liệu học kèm

Các môn khác lớp 11 bộ Kết nối tri thức:

Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Giải Tiếng Anh 11 Unit 4: ASEAN and Viet Nam (Global Success) đầy đủ.

Câu hỏi thường gặp

Sách bài tập Tiếng Anh 11 Global Success có bao nhiêu Unit?

Sách có 10 Unit, từ Unit 1: A long and healthy life đến Unit 10: The ecosystem. Xen giữa các Unit là 4 bài Test yourself để ôn tập theo từng chặng.

Global Success 11 có phải sách Kết nối tri thức không?

Có. Tiếng Anh 11 Global Success là bộ sách tiếng Anh thuộc bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, biên soạn theo chương trình GDPT 2018.

Nên làm sách bài tập trước hay sau khi học sách giáo khoa?

Nên làm sau. Các em học xong từ vựng và ngữ pháp của Unit trong sách giáo khoa rồi mới làm sách bài tập để luyện lại và phát hiện chỗ còn hổng.

Bài Test yourself nên làm như thế nào cho hiệu quả?

Làm như một bài kiểm tra thật: bấm giờ khoảng 45 phút, không xem tài liệu, làm xong mới đối chiếu lời giải. Sau đó ghi các lỗi sai vào sổ để ôn trước kì thi.