Lý thuyết GDQP 10 Bài 1 Cánh diều: Lịch sử, truyền thống LLVT nhân dân Việt Nam

Trả lời nhanh

Bài 1 GDQP 10 Cánh diều có hai phần: Quân đội nhân dân Việt Nam (thành lập ngày 22/12/1944) và Công an nhân dân Việt Nam (ngày truyền thống 19/8/1945). Mỗi lực lượng đi qua bốn giai đoạn: hình thành, kháng chiến chống Pháp, kháng chiến chống Mỹ, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Cả hai đều mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân, tính dân tộc và đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm những ai?

Trước khi học vào từng mốc thời gian, các em cần nắm khung chung. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm ba thành phần: Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ. Bài 1 tập trung chủ yếu vào hai lực lượng đầu.

  • Quân đội nhân dân: lực lượng nòng cốt bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
  • Công an nhân dân: lực lượng nòng cốt bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
  • Dân quân tự vệ: lực lượng vũ trang quần chúng, không thoát li sản xuất, công tác.

I. Quân đội nhân dân Việt Nam

1. Lịch sử hình thành và phát triển

Cách học dễ nhất là chia lịch sử Quân đội thành bốn chặng, mỗi chặng gắn với một “nhiệm vụ lớn” của dân tộc.

a) Giai đoạn 1930 – 1945: hình thành

  • Sau khi Đảng ra đời, các tổ chức vũ trang đầu tiên xuất hiện: Đội Tự vệ công nông (thời kì 1930 – 1931), Đội du kích Bắc Sơn, các trung đội Cứu quốc quân.
  • Ngày 22/12/1944, theo chỉ thị của lãnh tụ Hồ Chí Minh, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập tại Cao Bằng, do đồng chí Võ Nguyên Giáp phụ trách. Ngay sau khi ra đời, đội đã giành thắng lợi ở Phay Khắt và Nà Ngần.
  • Tháng 4/1945, Hội nghị Quân sự Bắc Kỳ quyết định hợp nhất Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với Cứu quốc quân thành Việt Nam Giải phóng quân, lực lượng góp phần quan trọng vào thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945.

Vì đội quân ra đời ngày 22/12/1944 nên hằng năm ngày 22/12 là Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (đồng thời là Ngày hội Quốc phòng toàn dân).

b) Giai đoạn 1945 – 1954: trưởng thành trong kháng chiến chống thực dân Pháp

  • Sau Cách mạng tháng Tám, Việt Nam Giải phóng quân đổi tên thành Vệ quốc đoàn; ngày 22/5/1946 trở thành Quân đội quốc gia Việt Nam; từ năm 1950 mang tên Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Cùng toàn dân, Quân đội đánh bại chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947, giành thắng lợi ở chiến dịch Biên giới 1950.
  • Đỉnh cao là cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ (7/5/1954), buộc Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c) Giai đoạn 1954 – 1975: lớn mạnh trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

  • Quân đội phát triển không ngừng về số lượng, trang bị, trình độ tác chiến; có thêm nhiều quân chủng, binh chủng.
  • Lần lượt đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam và chiến tranh phá hoại bằng không quân ở miền Bắc (tiêu biểu là trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972).
  • Kết thúc bằng cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 mà đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975).

d) Từ năm 1975 đến nay: xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

  • Chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc, làm nhiệm vụ quốc tế, giúp nhân dân Campuchia thoát khỏi chế độ diệt chủng.
  • Làm nòng cốt xây dựng nền quốc phòng toàn dân, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới, biển, đảo, trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam.
  • Tham gia phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ cứu nạn, tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc; được xây dựng theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.

2. Bản chất của Quân đội nhân dân

  • Là quân đội cách mạng, mang bản chất giai cấp công nhân, đồng thời có tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc.
  • Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đây là nhân tố quyết định sức mạnh của Quân đội.

Vì sao lại là “giai cấp công nhân” mà không phải “nhân dân” đứng đầu? Bởi Quân đội do Đảng – đội tiên phong của giai cấp công nhân – sáng lập, lãnh đạo, giáo dục; mục tiêu chiến đấu thống nhất với mục tiêu của Đảng. Tính nhân dân thể hiện ở chỗ quân đội từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu.

3. Truyền thống vẻ vang

  1. Trung thành vô hạn với Tổ quốc, với Đảng, Nhà nước và nhân dân.
  2. Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh và biết thắng.
  3. Gắn bó máu thịt với nhân dân, quân với dân một ý chí.
  4. Đoàn kết nội bộ, cán bộ, chiến sĩ bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, thương yêu, giúp đỡ nhau.
  5. Kỉ luật tự giác, nghiêm minh; độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường; cần kiệm, tôn trọng và bảo vệ của công.
  6. Sống trong sạch, lành mạnh, có văn hóa, trung thực, khiêm tốn, giản dị, lạc quan.
  7. Đoàn kết quốc tế trong sáng, thủy chung, chí nghĩa, chí tình.

Những truyền thống này được Chủ tịch Hồ Chí Minh khái quát trong lời khen tặng: “Quân đội ta trung với nước, hiếu với dân, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng”. Nhân dân trìu mến gọi người lính là “Bộ đội Cụ Hồ”.

4. Nét cơ bản của nghệ thuật quân sự Việt Nam

  • Kết hợp sáng tạo nhiều cách đánh, nhiều hình thức đấu tranh (quân sự, chính trị, ngoại giao…).
  • Đánh tiêu diệt, có trọng điểm.
  • Đánh bằng mưu, kế, thế, thời.
  • Hạn chế chỗ mạnh, khoét sâu chỗ yếu của địch; lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều.

Ví dụ dễ hiểu: ở Điện Biên Phủ, ta chuyển phương châm từ “đánh nhanh, giải quyết nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc” – đó chính là biết chọn thời cơ và tạo thế có lợi.

II. Công an nhân dân Việt Nam

1. Lịch sử hình thành và phát triển

a) Trước và trong năm 1945: hình thành

  • Trong quá trình vận động cách mạng, Đảng tổ chức các lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ như Đội Tự vệ đỏ, Đội Tự vệ công nông, Đội Tự vệ cứu quốc, Đội Trinh sát, Đội Hộ lương diệt ác…
  • Ngày 19/8/1945, cùng với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám tại Hà Nội, lực lượng Công an nhân dân ra đời. Ngày này trở thành Ngày truyền thống của Công an nhân dân và Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
  • Ngày 21/2/1946, Việt Nam Công an vụ được thành lập trên cơ sở hợp nhất Sở Liêm phóng và Sở Cảnh sát trong toàn quốc.

b) Giai đoạn kháng chiến chống thực dân Pháp

  • Bộ máy công an được kiện toàn dần: từ Nha Công an Trung ương, năm 1953 chuyển thành Thứ bộ Công an rồi thành Bộ Công an.
  • Công an đấu tranh chống phản cách mạng, trấn áp tội phạm, bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến, hoạt động cả trong vùng địch tạm chiếm và vùng tranh chấp.
  • Năm 1948, Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư dạy Công an nhân dân sáu điều về tư cách người công an cách mệnh.

c) Giai đoạn kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)

  • Ở miền Bắc: bảo vệ an ninh, trật tự, bảo vệ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và hậu phương lớn.
  • Ở miền Nam: chiến đấu chống bộ máy kìm kẹp của địch, góp phần làm thất bại âm mưu chia cắt lâu dài đất nước, cùng toàn quân, toàn dân giải phóng miền Nam năm 1975.

d) Từ năm 1975 đến nay

  • Làm nòng cốt bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; đấu tranh với các thế lực thù địch, tội phạm hình sự, tội phạm ma túy, tội phạm công nghệ cao.
  • Được xây dựng theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; tham gia hợp tác quốc tế, gìn giữ hòa bình.

2. Bản chất của Công an nhân dân

  • Mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc.
  • Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước và sự chỉ huy tập trung, thống nhất của Bộ trưởng Bộ Công an.

3. Truyền thống của Công an nhân dân

  • Trung thành tuyệt đối với Đảng, Tổ quốc, nhân dân.
  • Vì nhân dân phục vụ, dựa vào dân để làm việc, gắn bó mật thiết với nhân dân.
  • Độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, không ngừng sáng tạo, vận dụng khoa học kĩ thuật vào công tác.
  • Kỉ luật nghiêm minh, đoàn kết, phối hợp chặt chẽ với Quân đội và các ngành.
  • Quyết chiến, quyết thắng, dũng cảm, mưu trí; đoàn kết quốc tế.

Sáu điều Bác Hồ dạy Công an nhân dân (ý chính, nên thuộc):

Đối với Phải
Tự mình Cần, kiệm, liêm, chính
Đồng sự Thân ái, giúp đỡ
Chính phủ Tuyệt đối trung thành
Nhân dân Kính trọng, lễ phép
Công việc Tận tụy
Địch Cương quyết, khôn khéo

III. Bảng so sánh nhanh hai lực lượng

Tiêu chí Quân đội nhân dân Công an nhân dân
Ngày thành lập/truyền thống 22/12/1944 19/8/1945
Tổ chức tiền thân tiêu biểu Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân Các đội tự vệ, trinh sát, hộ lương diệt ác
Nhiệm vụ nòng cốt Bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ Bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
Bản chất Giai cấp công nhân, tính nhân dân, tính dân tộc; Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt
Lời dạy của Bác “Trung với nước, hiếu với dân…” Sáu điều Bác Hồ dạy

IV. Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp

Mẹo nhớ mốc thời gian

  • “Quân trước, Công an sau”: Quân đội 1944 ra đời trước, Công an 1945 ra đời sau, cách nhau khoảng 8 tháng.
  • Ba cái tên của Quân đội: Giải phóng quân (1944 – 1945) → Quân đội quốc gia (1946) → Quân đội nhân dân (1950). Nhớ theo trình tự “giải phóng – quốc gia – nhân dân”.
  • Hai số 22: 22/12/1944 (thành lập) và 22/5/1946 (Quân đội quốc gia Việt Nam).

Lỗi sai hay gặp

  • Nhầm 19/8/1945 là ngày thành lập Quân đội. Đúng: đó là ngày truyền thống của Công an nhân dân.
  • Viết “Đảng lãnh đạo gián tiếp” hoặc “lãnh đạo một phần”. Đúng: lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.
  • Nghĩ lực lượng vũ trang nhân dân chỉ có Quân đội. Thực tế gồm cả Công an và Dân quân tự vệ.
  • Nhầm “sáu điều Bác dạy” là của Quân đội. Đó là lời dạy dành cho Công an nhân dân.

V. Luyện tập có đáp án

Câu 1. Ngày 22/5/1946 gắn với sự kiện nào?
A. Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân
B. Vệ quốc đoàn đổi thành Quân đội quốc gia Việt Nam
C. Thành lập Việt Nam Công an vụ
D. Quân đội mang tên Quân đội nhân dân Việt Nam

Đáp án: B. A là 22/12/1944; C là 21/2/1946; D là từ năm 1950.

Câu 2. “Đối với nhân dân phải…” trong sáu điều Bác Hồ dạy Công an nhân dân là gì?

Đáp án: Kính trọng, lễ phép. Học sinh hay nhầm với “tận tụy” (dành cho công việc).

Câu 3 (tự luận). Là học sinh lớp 10, em có thể làm gì để phát huy truyền thống của lực lượng vũ trang nhân dân?

Gợi ý: học tập tốt, rèn luyện sức khỏe, chấp hành pháp luật và nội quy; tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa, thăm gia đình chính sách; tích cực tố giác tội phạm, giữ gìn trật tự nơi cư trú; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự khi đủ tuổi; chia sẻ thông tin đúng, phản bác luận điệu xuyên tạc về lực lượng vũ trang trên mạng xã hội.

VI. Học tiếp Bài 1 và các bài khác

Câu hỏi thường gặp

Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam là ngày nào?

Ngày 22/12/1944, khi Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập theo chỉ thị của lãnh tụ Hồ Chí Minh.

Ngày truyền thống của Công an nhân dân Việt Nam là ngày nào?

Ngày 19/8/1945. Đây cũng là Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

Bản chất của Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

Quân đội nhân dân mang bản chất giai cấp công nhân, có tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc, đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm những thành phần nào?

Gồm ba thành phần: Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ.