Lý thuyết GDQP 10 Bài 2 Cánh diều: Một số luật về quốc phòng và an ninh

Trả lời nhanh

Bài 2 GDQP 10 (Cánh diều) giới thiệu hai luật chính. Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh quy định mục tiêu, quyền và trách nhiệm của công dân, các hành vi bị nghiêm cấm, việc dạy học trong nhà trường. Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam quy định khái niệm, vị trí, chức năng, nghĩa vụ, điều kiện tuyển chọn và nguồn bổ sung sĩ quan.

Bức tranh tổng quát của Bài 2

Bài học này giúp em hiểu: quốc phòng và an ninh không chỉ là việc của quân đội, công an mà còn được Nhà nước quy định bằng luật, ai cũng có quyền và trách nhiệm. Khi học, em chỉ cần giữ một sơ đồ gồm hai khối kiến thức sau.

Văn bản luật Trả lời câu hỏi Từ khoá cần nhớ
Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh Học kiến thức quốc phòng để làm gì, ai học, học ở đâu, không được làm gì? Mục tiêu – quyền và trách nhiệm – hành vi bị cấm – nhà trường
Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam Sĩ quan là ai, làm gì, phải gánh vác những nghĩa vụ nào, được tuyển từ đâu? Khái niệm – vị trí, chức năng – nghĩa vụ – điều kiện – nguồn

I. Nội dung cơ bản của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh

Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh được Quốc hội khoá XIII thông qua năm 2013 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2014. Đây là cơ sở pháp lí để môn học em đang học được đưa vào nhà trường một cách thống nhất.

1. Mục tiêu giáo dục quốc phòng và an ninh

Mục tiêu là giáo dục cho công dân kiến thức quốc phòng và an ninh nhằm:

  • Phát huy tinh thần yêu nước, truyền thống dựng nước và giữ nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc.
  • Nâng cao ý thức, trách nhiệm, tự giác thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.
  • Góp phần bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Vì sao phải giáo dục như vậy? Bảo vệ Tổ quốc là sự nghiệp của toàn dân. Nếu công dân không hiểu biết, không có tình cảm với đất nước thì không thể tự giác tham gia, nên giáo dục phải đi trước một bước.

2. Quyền và trách nhiệm của công dân

  • Công dân có quyền và trách nhiệm học tập, nghiên cứu để nắm vững kiến thức quốc phòng và an ninh.
  • Người tham gia giáo dục quốc phòng và an ninh được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: luật dùng cụm “quyền và trách nhiệm”, nghĩa là học kiến thức quốc phòng vừa là điều được phép, vừa là điều phải làm. Đề trắc nghiệm hay đánh lạc hướng bằng đáp án chỉ ghi “quyền” hoặc chỉ ghi “nghĩa vụ tự nguyện”.

3. Các hành vi bị nghiêm cấm

  1. Lợi dụng hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh để tuyên truyền xuyên tạc đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tiết lộ bí mật nhà nước.
  2. Tuyên truyền chính sách thù địch, gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
  3. Xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
  4. Cản trở việc thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh.
  5. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.

Mẹo nhớ: các hành vi cấm xoay quanh bốn động từ: xuyên tạc – chia rẽ – xâm phạm – cản trở. Gặp tình huống, em tự hỏi hành vi đó thuộc động từ nào là xác định được.

4. Giáo dục quốc phòng và an ninh trong nhà trường

Cấp học / cơ sở Hình thức
Tiểu học, trung học cơ sở Lồng ghép qua nội dung các môn học trong chương trình và hoạt động ngoại khoá
Trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, cơ sở giáo dục đại học, trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội Là môn học chính khoá

Em đang học lớp 10 nên GDQP là môn chính khoá của em. Ở cấp dưới, các em từng gặp kiến thức này nhưng chỉ dưới dạng lồng ghép, không có môn riêng.

II. Nội dung cơ bản của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam

Theo sách giáo khoa, luật gồm 7 chương, 51 điều, quy định về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (đã được sửa đổi, bổ sung qua các lần). Em cần nắm năm nội dung sau.

1. Khái niệm sĩ quan

Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được Nhà nước phong quân hàm cấp Uý, cấp Tá, cấp Tướng.

Cấp Các bậc quân hàm
Cấp Uý Thiếu uý, Trung uý, Thượng uý, Đại uý
Cấp Tá Thiếu tá, Trung tá, Thượng tá, Đại tá
Cấp Tướng Thiếu tướng, Trung tướng, Thượng tướng, Đại tướng

Mẹo nhớ: mỗi cấp có 4 bậc, đều đi theo thứ tự Thiếu – Trung – Thượng – Đại (riêng cấp Uý và cấp Tá; cấp Tướng cũng theo thứ tự đó).

2. Vị trí và chức năng của sĩ quan

  • Vị trí: là lực lượng nòng cốt của quân đội và là thành phần chủ yếu trong đội ngũ cán bộ quân đội.
  • Chức năng: đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lí hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác; bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

Cách hiểu dễ: sĩ quan giống “bộ khung” của quân đội. Không có đội ngũ này thì việc chỉ huy, huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu không thể vận hành.

3. Nghĩa vụ của sĩ quan

  1. Sẵn sàng chiến đấu, hi sinh để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  2. Thường xuyên giữ gìn, trau dồi đạo đức cách mạng; học tập, rèn luyện nâng cao trình độ, kiến thức, năng lực về chính trị, quân sự, văn hoá, chuyên môn và thể lực.
  3. Tuyệt đối phục tùng tổ chức, phục tùng chỉ huy; nghiêm chỉnh chấp hành điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội; giữ bí mật quân sự, bí mật quốc gia.
  4. Thường xuyên chăm lo lợi ích vật chất và tinh thần của bộ đội.
  5. Gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tôn trọng và gắn bó mật thiết với nhân dân.

Mẹo nhớ năm nghĩa vụ: Chiến đấu – Rèn luyện – Phục tùng – Chăm lo – Gương mẫu. Chỉ cần nhớ năm từ này là em dựng lại được cả ý.

4. Điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan

Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể được tuyển chọn đào tạo sĩ quan khi:

  • Có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khoẻ, tuổi đời;
  • Có nguyện vọng và khả năng hoạt động trong lĩnh vực quân sự.

Hai điều kiện này cần có đồng thời: đủ tiêu chuẩn mà không có nguyện vọng thì không được tuyển chọn, ngược lại cũng vậy.

5. Nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ

  • Hạ sĩ quan, binh sĩ tốt nghiệp các trường đào tạo sĩ quan hoặc các trường đại học ngoài quân đội.
  • Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành tốt nhiệm vụ chiến đấu.
  • Quân nhân chuyên nghiệp và công chức quốc phòng tại ngũ tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo, bồi dưỡng chương trình quân sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
  • Cán bộ, công chức ngoài quân đội và những người tốt nghiệp đại học trở lên được điều động, tuyển chọn vào quân đội theo quy định.

Mở rộng: các luật khác em nên biết tên

Ngoài hai luật trong bài, em có thể gặp thêm Luật Quốc phòng 2018 (hiệu lực từ 1/1/2019) và Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 (hiệu lực từ 1/1/2016). Hai luật này không phải trọng tâm của bài nên em chỉ cần nhận biết tên và lĩnh vực điều chỉnh, còn khi làm bài kiểm tra hãy bám theo nội dung sách giáo khoa và hướng dẫn của thầy cô.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm cấp học: cho rằng GDQP là môn chính khoá ở tiểu học, THCS. Thực tế ở hai cấp này chỉ lồng ghép.
  • Chỉ ghi “quyền”: quên rằng công dân còn có trách nhiệm học tập kiến thức quốc phòng và an ninh.
  • Nhầm sĩ quan với hạ sĩ quan, binh sĩ: sĩ quan là cán bộ được phong cấp Uý, Tá, Tướng; hạ sĩ quan và binh sĩ là nhóm khác (nhưng là một nguồn để bổ sung sĩ quan).
  • Bỏ sót điều kiện thứ hai: ngoài tiêu chuẩn còn phải có nguyện vọng và khả năng hoạt động trong lĩnh vực quân sự.

Bài luyện tập có đáp án

Câu 1. Một người giảng bài GDQP nhưng cố tình nói sai lệch đường lối của Đảng để lôi kéo người nghe. Hành vi này thuộc nhóm nào?
Đáp án: Hành vi bị nghiêm cấm: lợi dụng hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh để tuyên truyền xuyên tạc đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Câu 2. Quân hàm Thiếu tá và Đại uý thuộc cấp nào?
Đáp án: Thiếu tá thuộc cấp Tá; Đại uý thuộc cấp Uý.

Câu 3. Bạn An tốt nghiệp đại học, đủ sức khoẻ, tuổi đời, phẩm chất nhưng không muốn hoạt động trong lĩnh vực quân sự. Có thể tuyển chọn đào tạo sĩ quan không? Vì sao?
Đáp án: Không. Điều kiện tuyển chọn đòi hỏi vừa đủ tiêu chuẩn, vừa có nguyện vọng và khả năng hoạt động quân sự; An thiếu nguyện vọng.

Câu 4. Điền vào chỗ trống: “Giáo dục quốc phòng và an ninh là môn học … trong trường trung học phổ thông.”
Đáp án: chính khoá.

Ôn tập tiếp theo

Câu hỏi thường gặp

Bài 2 GDQP 10 Cánh diều học những luật nào?

Hai luật trọng tâm là Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh và Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, gồm mục tiêu, quyền và trách nhiệm, hành vi bị cấm, giáo dục trong nhà trường, khái niệm, vị trí, chức năng, nghĩa vụ và nguồn bổ sung sĩ quan.

Giáo dục quốc phòng và an ninh là môn chính khoá ở những cấp học nào?

Là môn học chính khoá ở trường trung học phổ thông, trung cấp, cao đẳng nghề, cơ sở giáo dục đại học và một số trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị. Ở tiểu học và trung học cơ sở, nội dung này được lồng ghép vào các môn học và hoạt động ngoại khoá.

Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam gồm những cấp nào?

Gồm cấp Uý, cấp Tá và cấp Tướng. Mỗi cấp có bốn bậc quân hàm; ví dụ cấp Uý gồm Thiếu uý, Trung uý, Thượng uý, Đại uý.

Điều kiện để được tuyển chọn đào tạo sĩ quan là gì?

Công dân phải đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khoẻ, tuổi đời và đồng thời có nguyện vọng, khả năng hoạt động trong lĩnh vực quân sự.