Cấu hình electron của Fe (sắt): cách viết, ion Fe²⁺, Fe³⁺

Trả lời nhanh

Sắt (Fe) có số hiệu nguyên tử Z = 26 nên có 26 electron. Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d64s2, viết gọn là [Ar]3d64s2. Sắt thuộc ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB, là nguyên tố d. Khi tạo ion, Fe mất electron ở phân lớp 4s trước rồi mới đến 3d.

Cách viết cấu hình electron của Fe từng bước

Ta làm theo ba bước quen thuộc ở lớp 10:

  1. Xác định số electron: nguyên tử trung hoà nên số electron = số proton = Z = 26.
  2. Điền theo thứ tự mức năng lượng tăng dần: 1s → 2s → 2p → 3s → 3p → 4s → 3d → 4p…
  3. Tuân thủ sức chứa tối đa: phân lớp s chứa tối đa 2 e, p chứa 6 e, d chứa 10 e.

Điền lần lượt: 1s2 (còn 24) → 2s2 (22) → 2p6 (16) → 3s2 (14) → 3p6 (8) → 4s2 (6) → 3d6 (0). Tổng: 2 + 2 + 6 + 2 + 6 + 2 + 6 = 26 ✔.

Khi trình bày, ta thường sắp xếp lại theo lớp: 1s22s22p63s23p63d64s2. Hai cách ghi (theo mức năng lượng hay theo lớp) đều được chấp nhận.

Thông tin rút ra từ cấu hình electron của Fe

Nội dung Kết quả Căn cứ
Số electron mỗi lớp (K, L, M, N) 2 / 8 / 14 / 2 Cộng các phân lớp cùng lớp: lớp 3 có 3s23p63d6 = 14
Số electron lớp ngoài cùng 2 4s2 → Fe là kim loại
Chu kì 4 Có 4 lớp electron
Nhóm VIIIB Nguyên tố d, tổng electron 3d + 4s = 6 + 2 = 8
Số electron độc thân 4 3d6: một obitan chứa cặp e, bốn obitan còn lại mỗi obitan 1 e
Sơ đồ obitan phân lớp 3d6 và 4s2 của nguyên tử sắt, 3d có một cặp electron ghép đôi và bốn electron độc thân
Sơ đồ obitan của Fe: 3d6 có 4 electron độc thân, 4s2 đã ghép đôi.

Cấu hình electron của ion Fe2+ và Fe3+

Đây là phần học sinh dễ sai nhất. Quy tắc: nguyên tử nhường electron từ lớp ngoài cùng trước, tức là lấy ra từ 4s, sau đó mới đến 3d.

  • Fe → Fe2+ + 2e: mất 2 e ở 4s2. Cấu hình: 1s22s22p63s23p63d6 hay [Ar]3d6.
  • Fe → Fe3+ + 3e: mất 2 e ở 4s và 1 e ở 3d. Cấu hình: 1s22s22p63s23p63d5 hay [Ar]3d5.
Tiểu phân Số e Cấu hình electron gọn
Fe 26 [Ar]3d64s2
Fe2+ 24 [Ar]3d6
Fe3+ 23 [Ar]3d5

Vì sao Fe3+ bền? Cấu hình 3d5 có mỗi obitan d chứa đúng 1 electron (bán bão hoà), nên tương đối bền. Đó là lý do trong nhiều phản ứng, sắt dễ lên mức oxi hoá +3, và Fe2+ dễ bị oxi hoá thành Fe3+ trong không khí.

Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp

  • Lỗi 1: viết Fe2+ là 3d44s2. Sai, vì electron 4s ở xa hạt nhân hơn nên bị tách ra trước. Nhớ: “ion hoá thì 4s đi trước”.
  • Lỗi 2: viết 4s trước 3d khi điền, nhưng quên đổi khi sắp xếp theo lớp. Nếu đề yêu cầu theo lớp, ghi 3d rồi mới đến 4s.
  • Lỗi 3: nhầm với Cr và Cu. Fe không phải trường hợp ngoại lệ. Cr (Z = 24) là [Ar]3d54s1 và Cu (Z = 29) là [Ar]3d104s1, còn Fe cứ điền bình thường 3d64s2.
  • Mẹo kiểm tra nhanh: cộng các số mũ phải bằng Z (hoặc Z trừ điện tích dương với ion).

Bài luyện tập có đáp án

Bài 1. Nguyên tử X có cấu hình lớp ngoài cùng 3d74s2 và đầy đủ các lớp trong như Fe. Hãy cho biết Z của X và tên nguyên tố.

Đáp án: Phần bên trong [Ar] có 18 e, thêm 7 + 2 = 9 e nên Z = 27, là coban (Co).

Bài 2. Viết cấu hình electron của Mn (Z = 25) và cho biết có bao nhiêu electron độc thân.

Đáp án: [Ar]3d54s2. Phân lớp 3d có 5 e vào 5 obitan, mỗi obitan 1 e nên có 5 electron độc thân.

Bài 3. Ion M2+ có cấu hình [Ar]3d6. Xác định M.

Đáp án: M2+ có 18 + 6 = 24 e, suy ra M có 26 e, Z = 26, vậy M là Fe.

Tóm tắt cần nhớ

  • Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2.
  • Fe2+: [Ar]3d6; Fe3+: [Ar]3d5.
  • Fe: ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB, kim loại, có 4 electron độc thân.

Câu hỏi thường gặp

Cấu hình electron thu gọn của Fe là gì?

Fe có cấu hình thu gọn là [Ar]3d⁶4s², trong đó [Ar] đại diện cho 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ (18 electron).

Fe có bao nhiêu electron hoá trị?

Fe là nguyên tố d nên electron hoá trị nằm ở phân lớp 3d và 4s, gồm 6 + 2 = 8 electron. Vì vậy Fe nằm ở nhóm VIIIB.

Vì sao Fe³⁺ bền hơn Fe²⁺ trong nhiều trường hợp?

Fe³⁺ có cấu hình 3d⁵ bán bão hoà, mỗi obitan d có một electron nên tương đối bền. Vì vậy Fe²⁺ dễ bị oxi hoá thành Fe³⁺.

Khi tạo ion, Fe mất electron ở phân lớp nào trước?

Fe mất electron ở phân lớp 4s (lớp ngoài cùng) trước, sau đó mới mất electron ở 3d. Do đó Fe²⁺ là [Ar]3d⁶, không phải 3d⁴4s².