Trả lời nhanh
Bài học gồm hai bản tin: tin về lễ khánh thành phòng truyền thống của Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang và tin Truyện Kiều có thêm một bản dịch tiếng Nhật. Để soạn tốt, em xác định bản tin qua tính mới, tính chính xác, ngắn gọn; rút thông tin theo các câu hỏi Việc gì, Ai, Khi nào, Ở đâu; rồi so sánh độ dài, đề mục, thời điểm đưa tin và cách thể hiện quan điểm.
Bản tin là gì, nhận biết bằng dấu hiệu nào?
Bản tin là loại văn bản thông tin, báo cho người đọc biết nhanh một sự việc vừa xảy ra và được nhiều người quan tâm. Khác với bài thuyết minh giải thích lâu dài, bản tin lo trước hết chuyện mới, đúng, gọn.
- Tính mới: sự việc vừa diễn ra, người đọc chưa biết.
- Tính chính xác: có thời gian, địa điểm, nhân vật rõ ràng.
- Tính ngắn gọn: câu ngắn, ý chính nằm ngay ở nhan đề và phần mở đầu.
- Ngôn ngữ khách quan: hạn chế cảm xúc, từ ngữ nước đôi.
Khởi động: tin tức cần cho cuộc sống thế nào?
Câu hỏi trước khi đọc nhắc em nghĩ đến vai trò của tin tức. Tin tức giúp mỗi người nắm tình hình xung quanh để sắp xếp công việc, chẳng hạn bản dự báo thời tiết mỗi sáng giúp ta quyết định có mang áo mưa hay không. So với văn bản thuyết minh, bản tin thường ngắn hơn, cần đưa nhanh và cập nhật liên tục. Xem thêm phần giải chi tiết ở câu hỏi trang 86.
Câu 1: Dấu hiệu nhận biết hai văn bản là bản tin
Cả hai văn bản đều:
- Đưa một sự kiện vừa xảy ra, có ý nghĩa với cộng đồng: lễ khánh thành phòng truyền thống của nhà hát; việc Truyện Kiều có thêm bản dịch tiếng Nhật.
- Có nhan đề nêu thẳng sự kiện.
- Nêu rõ thời gian, địa điểm và người liên quan.
- Đăng trên phương tiện báo chí, đưa tin ngắn gọn.
Đối chiếu từng dấu hiệu với văn bản là cách làm gọn nhất. Xem thêm gợi ý trả lời Câu 1.
Câu 2: So sánh văn bản 2 và văn bản 3
| Tiêu chí | Văn bản 2 (nhà hát) | Văn bản 3 (bản dịch tiếng Nhật) |
|---|---|---|
| Độ dài | Dài hơn, chia thành nhiều đoạn | Ngắn hơn, chỉ gồm một đoạn |
| Đề mục | Có chia ý theo đề mục | Không có đề mục |
| Phương tiện | Chủ yếu ngôn ngữ, kèm hình ảnh, số liệu | Chủ yếu ngôn ngữ |
| Thời điểm đưa tin | Sát với thời điểm sự kiện | Đưa sau sự kiện một thời gian |
Điểm giống nhau: nhan đề đều nêu thẳng sự kiện đang được công chúng quan tâm. Điểm khác: độ dài, cách chia đoạn, phương tiện thể hiện. Xem thêm bảng so sánh Câu 2.
Câu 3: Thông tin theo các câu hỏi của người viết tin
Người viết bản tin thường tự hỏi bốn điều: Việc gì? Ai liên quan? Xảy ra khi nào? Xảy ra ở đâu?
- Văn bản 2: việc là lễ khánh thành phòng truyền thống; người liên quan là Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang cùng những tập thể, nghệ sĩ gắn với lịch sử của nhà hát; địa điểm là chính nhà hát; thời gian là ngày đưa tin.
- Văn bản 3: việc là Truyện Kiều có thêm một bản dịch sang tiếng Nhật; người liên quan là các dịch giả Nhật Bản và đại diện phía Việt Nam; địa điểm là một thành phố ở Nhật Bản; thời gian là giữa tháng 3 năm 2005.
Em điền đúng bảng của SGK theo nội dung trên và đối chiếu lại với văn bản để lấy tên cụ thể. Xem thêm đáp án Câu 3.
Câu 4: Cách đưa tin và quan điểm của người viết
Hai bản tin đều đưa sự kiện theo hướng khách quan, nhưng quan điểm vẫn ngầm bộc lộ qua cách chọn chi tiết và từ ngữ.
- Cách đưa tin: thông tin chính được nêu trước, các chi tiết bổ sung theo sau; văn bản 2 chia ý rõ ràng hơn.
- Quan điểm: đánh giá cao ý nghĩa văn hoá của sự kiện, trân trọng truyền thống cải lương (văn bản 2) và sức lan toả của văn học Việt Nam ra thế giới (văn bản 3).
Câu 5: Tính mới, chính xác, ngắn gọn
Em lập ba ý cho mỗi bản tin: sự kiện có mới tại thời điểm đưa không, thông tin có đủ thời gian – địa điểm – nhân vật không, độ dài có vừa đủ không. Văn bản 2 đưa tin sát sự kiện nên tính mới thể hiện rõ hơn. Văn bản 3 có thông tin chính xác và gọn nhưng thời điểm đăng muộn hơn, nên tính mới yếu hơn. Gợi ý chi tiết có ở Câu 5.
Câu 6: Đọc bản tin khác đọc văn bản văn học thế nào?
- Đọc nhan đề và phần mở đầu trước để nắm sự kiện chính.
- Tìm các thông tin trả lời Việc gì, Ai, Khi nào, Ở đâu.
- Chú ý nguồn tin và thời điểm đăng, vì tin có thể nhanh chóng lỗi thời.
- Phân biệt thông tin (sự thật) với ý kiến, đánh giá của người viết.
- Không cần phân tích hình ảnh, biện pháp tu từ như khi đọc thơ, truyện.
Thêm gợi ý ở Câu 6.
Lỗi thường gặp khi soạn bài này
- Chép lại nguyên văn bản tin thay vì tóm tắt thông tin chính.
- Nhầm tính mới của tin với việc sự kiện xảy ra gần đây trong đời thực; cần xét tại thời điểm đưa tin.
- Bỏ sót phần so sánh phương tiện giao tiếp (ngôn ngữ, hình ảnh, số liệu).
Tự luyện tập
Em chọn một sự kiện của trường tuần qua (một buổi lễ, một cuộc thi) và viết bản tin 80–100 chữ: nhan đề nêu sự kiện, câu đầu trả lời Việc gì – Ai – Khi nào – Ở đâu, các câu sau bổ sung chi tiết. Sau đó tự kiểm tra bằng ba tiêu chí mới, chính xác, ngắn gọn.
Khi học tiếp, em có thể xem thêm nội dung văn bản Nhà hát Trần Hữu Trang khánh thành và phần Thực hành tiếng Việt trang 90.
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Tác giả tác phẩm Ngữ văn 10 Cánh diều: đủ 26 văn bản, 8 bài học. Bài trước: Yêu và đồng cảm (Phong Tử Khải): tác giả, tác phẩm, bố cục, nội dung.
Câu hỏi thường gặp
Bản tin khác văn bản thuyết minh ở điểm nào?
Bản tin ngắn, cần đưa nhanh, cập nhật liên tục và dùng ngôn ngữ rõ nghĩa. Văn bản thuyết minh thường dài hơn, đầy đủ bố cục và không bị ràng buộc về tốc độ đưa tin.
Những câu hỏi nào người viết bản tin thường đặt ra?
Bốn câu quen thuộc là Việc gì, Ai liên quan, Xảy ra khi nào và Xảy ra ở đâu. Trả lời đủ bốn câu thì bản tin đã nêu được thông tin cốt lõi.
Soạn bài này cần chuẩn bị gì trước khi đến lớp?
Em đọc kĩ hai bản tin, gạch chân thông tin về thời gian, địa điểm, nhân vật, rồi trả lời lần lượt sáu câu hỏi sau khi đọc trên trang 88 của sách.