Giải SBT Khoa học tự nhiên 6 Chân trời sáng tạo – đầy đủ 45 bài

Trả lời nhanh

SBT KHTN 6 Chân trời sáng tạo có 45 bài. Sách chia thành phần Mở đầu (Bài 1–3) và 11 chủ đề: các phép đo, các thể của chất, oxygen và không khí, vật liệu – nhiên liệu – nguyên liệu – lương thực, hỗn hợp và cách tách chất, tế bào, từ tế bào đến cơ thể, đa dạng thế giới sống, lực, năng lượng, Trái Đất và bầu trời. Em bấm vào tên từng bài ở mục lục dưới đây để xem lời giải chi tiết.

Cách dùng trang giải SBT KHTN 6 cho hiệu quả

Sách bài tập (SBT) khó hơn sách giáo khoa một chút. Ngoài câu nhận biết, sách có nhiều câu vận dụng, tính toán nhỏ và bài tình huống thực tế. Vì vậy, em nên tự làm trước rồi mới mở lời giải để đối chiếu, đừng chép đáp án ngay.

  1. Đọc lại lý thuyết bài tương ứng (khoảng 10 phút), gạch chân các khái niệm và công thức chính.
  2. Làm phần trắc nghiệm trước, ghi lý do vì sao chọn phương án đó.
  3. Làm phần tự luận, trình bày đủ các bước: tóm tắt – đổi đơn vị – tính – kết luận.
  4. Đối chiếu với lời giải, đánh dấu câu sai và ghi lỗi vào sổ “lỗi sai của em”.

Nếu cần xem lại kiến thức, em dùng các trang: Lý thuyết KHTN 6 Chân trời sáng tạo, Giải SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo và Trắc nghiệm KHTN 6 Chân trời sáng tạo có đáp án.

Mục lục giải SBT KHTN 6 Chân trời sáng tạo

Mở đầu

  • Bài 1: Giới thiệu về khoa học tự nhiên
  • Bài 2: Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
  • Bài 3: Quy định an toàn trong phòng thực hành. Giới thiệu một số dụng cụ đo – Sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học

Mẹo: Câu hỏi phần này hay yêu cầu xếp hiện tượng vào đúng lĩnh vực. Hiện tượng liên quan đến sự sống thì thuộc sinh học, biến đổi chất thuộc hoá học, chuyển động, lực, ánh sáng thuộc vật lí, còn vũ trụ và Trái Đất thuộc thiên văn học hoặc khoa học Trái Đất.

Chủ đề 1: Các phép đo

  • Bài 4: Đo chiều dài
  • Bài 5: Đo khối lượng
  • Bài 6: Đo thời gian
  • Bài 7: Thang nhiệt độ Celsius. Đo nhiệt độ

Mẹo: Với mọi dụng cụ đo, em cần xác định hai thông số. GHĐ (giới hạn đo) là số lớn nhất ghi trên dụng cụ. ĐCNN (độ chia nhỏ nhất) là hiệu hai vạch liền nhau. Khi chọn dụng cụ, ưu tiên cái có GHĐ lớn hơn đại lượng cần đo và ĐCNN càng nhỏ càng chính xác.

Chủ đề 2: Các thể của chất

  • Bài 8: Sự đa dạng và các thể cơ bản của chất. Tính chất của chất

Mẹo: Có chất mới tạo thành thì đó là tính chất hoá học (cháy, gỉ, lên men). Chỉ đổi thể hoặc hình dạng thì đó là tính chất vật lí (nóng chảy, bay hơi, hoà tan).

Chủ đề 3: Oxygen và không khí

  • Bài 9: Oxygen
  • Bài 10: Không khí và bảo vệ môi trường không khí

Mẹo: Nhớ tỉ lệ thể tích không khí là “78 – 21 – 1”: khoảng 78% nitrogen, 21% oxygen và khoảng 1% các khí khác (carbon dioxide, hơi nước, khí hiếm…).

Chủ đề 4: Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng

  • Bài 11: Một số vật liệu thông dụng
  • Bài 12: Nhiên liệu và an ninh năng lượng
  • Bài 13: Một số nguyên liệu
  • Bài 14: Một số lương thực, thực phẩm

Mẹo: Phân biệt ba khái niệm theo câu hỏi “dùng để làm gì?”. Vật liệu dùng để chế tạo đồ vật, nhiên liệu dùng để đốt lấy nhiệt, nguyên liệu là nguồn đầu vào để sản xuất ra vật liệu hay sản phẩm khác.

Chủ đề 5: Chất tinh khiết – Hỗn hợp – Phương pháp tách các chất

  • Bài 15: Chất tinh khiết – Hỗn hợp
  • Bài 16: Một số phương pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp

Mẹo: Chọn phương pháp tách dựa vào điểm khác nhau giữa các chất. Chất rắn không tan trong lỏng thì lọc. Chất rắn tan trong lỏng thì cô cạn. Hai chất lỏng không hoà tan vào nhau thì chiết.

Chủ đề 6: Tế bào – Đơn vị cơ sở của sự sống

  • Bài 17: Tế bào
  • Bài 18: Thực hành quan sát tế bào sinh vật

Mẹo: Tế bào nào cũng có ba thành phần chính là màng tế bào, tế bào chất và nhân (hoặc vùng nhân). Tế bào thực vật có thêm thành tế bào và lục lạp. Tế bào nhân sơ chưa có màng nhân.

Chủ đề 7: Từ tế bào đến cơ thể

  • Bài 19: Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
  • Bài 20: Các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào
  • Bài 21: Thực hành quan sát sinh vật

Mẹo: Học thuộc chuỗi “Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể”. Đề hay cho các cấp độ xáo trộn và yêu cầu sắp xếp lại.

Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống

  • Bài 22: Phân loại thế giới sống
  • Bài 23: Thực hành xây dựng khoá lưỡng phân
  • Bài 24: Virus
  • Bài 25: Vi khuẩn
  • Bài 26: Thực hành quan sát vi khuẩn
  • Bài 27: Nguyên sinh vật
  • Bài 28: Nấm
  • Bài 29: Thực vật
  • Bài 30: Thực hành phân loại thực vật
  • Bài 31: Động vật
  • Bài 32: Thực hành quan sát và phân loại động vật ngoài thiên nhiên
  • Bài 33: Đa dạng sinh học
  • Bài 34: Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên

Mẹo: Đây là chủ đề dài nhất, có tới 13 bài. Em nên lập bảng so sánh virus, vi khuẩn, nguyên sinh vật, nấm theo các cột: đã có cấu tạo tế bào chưa, nhân sơ hay nhân thực, đơn bào hay đa bào, ví dụ, lợi ích và tác hại. Virus là dạng duy nhất chưa có cấu tạo tế bào.

Chủ đề 9: Lực

  • Bài 35: Lực và biểu diễn lực
  • Bài 36: Tác dụng của lực
  • Bài 37: Lực hấp dẫn và trọng lượng
  • Bài 38: Lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc
  • Bài 39: Biến dạng của lò xo. Phép đo lực
  • Bài 40: Lực ma sát

Mẹo: Khi biểu diễn lực bằng mũi tên, em phải nêu đủ bốn yếu tố: điểm đặt, phương, chiều và độ lớn (theo tỉ xích). Với bài lò xo, độ dãn bằng chiều dài lúc treo vật trừ chiều dài tự nhiên, không phải chiều dài lúc treo vật.

Chủ đề 10: Năng lượng và cuộc sống

  • Bài 41: Năng lượng
  • Bài 42: Bảo toàn năng lượng và sử dụng năng lượng

Mẹo: Câu hỏi chuyển hoá năng lượng nên viết thành sơ đồ mũi tên. Ví dụ quạt điện: điện năng → động năng (có ích) + nhiệt năng, âm thanh (hao phí). Năng lượng không tự sinh ra, không tự mất đi mà chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác.

Chủ đề 11: Trái Đất và bầu trời

  • Bài 43: Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời
  • Bài 44: Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trăng
  • Bài 45: Hệ Mặt Trời và Ngân Hà

Mẹo: Ta thấy Mặt Trời “mọc ở đằng Đông, lặn ở đằng Tây” là do Trái Đất tự quay quanh trục theo chiều từ Tây sang Đông. Mặt Trời chỉ chuyển động “nhìn thấy”, không phải chuyển động thật quanh Trái Đất. Thứ tự tám hành tinh tính từ Mặt Trời: Thuỷ – Kim – Trái Đất – Hoả – Mộc – Thổ – Thiên Vương – Hải Vương.

Những lỗi sai học sinh hay mắc khi làm SBT KHTN 6

Lỗi sai Vì sao sai Cách sửa
Nhầm khối lượng với trọng lượng Khối lượng (kg) chỉ lượng chất của vật. Trọng lượng (N) là độ lớn lực hút của Trái Đất lên vật. Nhớ hệ thức gần đúng P ≈ 10m (m tính bằng kg, P tính bằng N).
Đặt mắt lệch khi đọc kết quả đo Kết quả đọc được sẽ lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị thật. Đặt mắt nhìn vuông góc với vạch chia ở gần đầu vật hoặc đầu cột chất lỏng.
Coi sự bay hơi là biến đổi hoá học Nước bay hơi vẫn là nước, không có chất mới. Luôn hỏi: “Có chất mới tạo thành không?”
Xếp virus vào nhóm vi khuẩn Virus chưa có cấu tạo tế bào, chỉ sống ký sinh trong tế bào sinh vật khác. Ghi nhớ: vi khuẩn là tế bào nhân sơ, còn virus thì không phải tế bào.
Cho rằng ma sát luôn có hại Nhờ có ma sát nghỉ ta mới đi lại, cầm nắm và phanh xe được. Mỗi khi nêu tác hại của ma sát, nêu kèm một ví dụ lợi ích.

Bài luyện tập tự kiểm tra (có đáp án)

Các bài dưới đây do thầy cô tự đặt để em kiểm tra nhanh sau khi ôn các chủ đề. Em làm trước rồi mới xem đáp án nhé.

Bài 1 (Chủ đề 1). Một bạn đo nhiệt độ phòng được 25 °C. Hãy đổi sang độ Fahrenheit.

Đáp án: Áp dụng t(°F) = t(°C) × 1,8 + 32, ta có 25 × 1,8 + 32 = 45 + 32 = 77 °F.

Bài 2 (Chủ đề 9). Một lò xo có chiều dài tự nhiên 15 cm. Treo quả nặng 100 g thì lò xo dài 17 cm. Nếu treo quả nặng 200 g (vẫn trong giới hạn đàn hồi) thì lò xo dài bao nhiêu?

Đáp án: Khi treo 100 g, độ dãn là 17 − 15 = 2 cm. Độ dãn tỉ lệ với khối lượng vật treo, nên 200 g làm lò xo dãn 4 cm. Chiều dài lò xo lúc này là 15 + 4 = 19 cm.

Bài 3 (Chủ đề 9). Tính trọng lượng của một túi gạo có khối lượng 3,5 kg.

Đáp án: P ≈ 10 × 3,5 = 35 N.

Bài 4 (Chủ đề 5). Nêu phương pháp tách: a) cát lẫn trong nước; b) muối ăn hoà tan trong nước; c) dầu ăn lẫn với nước.

Đáp án: a) Lọc, vì cát không tan và bị giữ lại trên giấy lọc. b) Cô cạn, vì nước bay hơi hết còn muối ở lại. c) Chiết, vì dầu không tan trong nước và nổi thành lớp riêng phía trên.

Bài 5 (Chủ đề 7). Sắp xếp các cấp độ sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn: cơ quan, tế bào, cơ thể, mô, hệ cơ quan.

Đáp án: Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể.

Gợi ý lịch ôn SBT KHTN 6 theo học kì

  • Giữa học kì I: Mở đầu và Chủ đề 1–3. Em nên luyện kĩ các bài đo lường và đổi đơn vị.
  • Cuối học kì I: Chủ đề 4–7. Tập trung vào phương pháp tách chất và cấu tạo tế bào.
  • Giữa học kì II: Chủ đề 8. Em nên tự làm thử một khoá lưỡng phân cho 4–5 loài quen thuộc.
  • Cuối học kì II: Chủ đề 9–11. Ưu tiên bài biểu diễn lực, lò xo, chuyển hoá năng lượng và Hệ Mặt Trời.

Thứ tự dạy thực tế có thể khác nhau giữa các trường. Em hãy bám theo kế hoạch của thầy cô trên lớp và dùng mục lục ở trên để tìm nhanh bài cần giải.

Câu hỏi thường gặp

SBT KHTN 6 Chân trời sáng tạo có bao nhiêu bài?

Sách có 45 bài, chia thành phần Mở đầu (Bài 1–3) và 11 chủ đề, từ Các phép đo đến Trái Đất và bầu trời.

Chủ đề nào trong SBT KHTN 6 Chân trời sáng tạo dài nhất?

Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống, gồm 13 bài từ Bài 22 đến Bài 34, có cả các bài thực hành và tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên.

Nên làm sách bài tập trước hay xem lời giải trước?

Em nên ôn lý thuyết, tự làm bài trước rồi mới đối chiếu với lời giải. Câu nào sai thì ghi lại nguyên nhân để không lặp lại lỗi đó.

Công thức tính trọng lượng hay dùng trong SBT KHTN 6 là gì?

Hệ thức gần đúng P ≈ 10m, trong đó m là khối lượng tính bằng kg và P là trọng lượng tính bằng N. Ví dụ, vật 2 kg có trọng lượng khoảng 20 N.