Trắc nghiệm KHTN 6 Chân trời sáng tạo có đáp án theo 38 bài

Trả lời nhanh

Trang này tập hợp 38 bộ trắc nghiệm KHTN 6 sách Chân trời sáng tạo, xếp theo 11 chủ đề từ phần Mở đầu đến Trái Đất và bầu trời. Mỗi bài đều có đáp án. Em chọn đúng bài đang học ở mục lục bên dưới, làm thử vài câu mẫu có giải thích ở đầu trang rồi mới làm cả bộ để tự kiểm tra.

Cách dùng bộ trắc nghiệm KHTN 6 hiệu quả

Môn Khoa học tự nhiên 6 gộp kiến thức Vật lí, Hoá học, Sinh học và Thiên văn. Vì vậy một đề kiểm tra thường “nhảy” qua nhiều mảng khác nhau. Em nên ôn theo từng chủ đề, không dồn tất cả vào đêm trước kì thi.

  1. Đọc lại lí thuyết ngắn của bài (xem mục lí thuyết ở cuối trang) trong 10–15 phút.
  2. Làm trắc nghiệm không nhìn sách, ghi lại các câu còn phân vân.
  3. Đối chiếu đáp án và đọc phần giải thích. Câu sai thì viết lại một dòng “vì sao mình sai”.
  4. Làm lại câu sai sau 2–3 ngày để chắc chắn đã nhớ.

Câu trắc nghiệm mẫu có giải thích (mỗi mảng kiến thức một câu)

Câu 1 (Các phép đo). Đơn vị đo chiều dài trong hệ đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam là gì?

A. kilôgam   B. mét   C. giây   D. lít

Đáp án: B. Mét (kí hiệu m) là đơn vị đo độ dài. Kilôgam đo khối lượng, giây đo thời gian, lít đo thể tích. Lỗi hay gặp: nhầm “lít” với đơn vị độ dài vì cùng là đơn vị quen thuộc ở nhà.

Câu 2 (Thang nhiệt độ Celsius). Ở điều kiện áp suất khí quyển thông thường, nước tinh khiết sôi ở nhiệt độ nào trong thang Celsius?

A. 0 °C   B. 37 °C   C. 100 °C   D. 273 °C

Đáp án: C. Thang Celsius lấy 0 °C là nhiệt độ nước đá đang tan và 100 °C là nhiệt độ nước đang sôi. 37 °C là nhiệt độ cơ thể người bình thường; 273 là con số của thang Kelvin chứ không phải Celsius.

Câu 3 (Oxygen và không khí). Khí oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích không khí?

A. 78%   B. 21%   C. 1%   D. 0,03%

Đáp án: B. Không khí gồm khoảng 21% oxygen, 78% nitrogen, còn lại là khí hiếm, carbon dioxide, hơi nước… Mẹo nhớ: “78 – 21 – 1” theo thứ tự nitrogen, oxygen, các khí khác. Phương án A là của nitrogen.

Câu 4 (Chất tinh khiết – hỗn hợp). Mẫu nào sau đây là chất tinh khiết?

A. Nước muối   B. Không khí   C. Nước cất   D. Nước chanh

Đáp án: C. Nước cất chỉ gồm một chất là nước. Nước muối (nước + muối), không khí (nhiều khí) và nước chanh (nước, acid, đường…) đều là hỗn hợp. Từ “trong suốt” không có nghĩa là tinh khiết, nước muối cũng trong suốt.

Câu 5 (Tách chất). Để tách cát ra khỏi nước đục có lẫn cát, em dùng phương pháp nào?

A. Chưng cất   B. Lọc   C. Cô cạn   D. Chiết

Đáp án: B. Cát là chất rắn không tan, kích thước hạt lớn hơn lỗ giấy lọc nên bị giữ lại. Cô cạn dùng khi cần lấy chất tan (như muối) từ dung dịch; chưng cất dùng khi tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.

Câu 6 (Tế bào). Bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?

A. Nhân   B. Màng tế bào   C. Lục lạp   D. Tế bào chất

Đáp án: C. Lục lạp chứa chất diệp lục, giúp cây quang hợp. Nhân, màng tế bào và tế bào chất có ở cả hai loại tế bào. Em nhớ thêm: thành tế bào cũng là đặc điểm riêng của tế bào thực vật.

Câu 7 (Đa dạng thế giới sống). Phát biểu nào đúng về virus?

A. Virus có cấu tạo tế bào đơn giản   B. Virus sống tự do không cần vật chủ   C. Virus chưa có cấu tạo tế bào   D. Virus là sinh vật đa bào nhỏ

Đáp án: C. Virus chỉ gồm vỏ protein bao quanh vật chất di truyền, chưa có cấu tạo tế bào và chỉ nhân lên khi sống kí sinh trong tế bào vật chủ. Vì vậy A, B, D đều sai.

Câu 8 (Lực). Một vật có khối lượng 3 kg thì trọng lượng xấp xỉ bao nhiêu? (Lấy 1 kg ứng với khoảng 10 N)

A. 3 N   B. 13 N   C. 30 N   D. 300 N

Đáp án: C. P ≈ 10 × m = 10 × 3 = 30 N. Lỗi hay gặp: viết luôn 3 N vì quên đổi từ khối lượng sang trọng lượng, hoặc nhầm đơn vị “kg” với “N”.

Câu 9 (Trái Đất và bầu trời). Hiện tượng Mặt Trời mọc ở hướng đông, lặn ở hướng tây là do đâu?

A. Mặt Trời quay quanh Trái Đất mỗi ngày   B. Trái Đất tự quay quanh trục   C. Mặt Trăng che Mặt Trời   D. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời trong một ngày

Đáp án: B. Trái Đất tự quay quanh trục từ tây sang đông nên ta thấy Mặt Trời chuyển động “biểu kiến” từ đông sang tây. Chữ “nhìn thấy” trong tên bài nhắc em rằng đây là chuyển động quan sát được chứ không phải chuyển động thật của Mặt Trời.

Bài luyện tập tự giải

Bài 1. Một lò xo có chiều dài tự nhiên 10 cm. Treo vật 100 g thì lò xo dài 12 cm. Nếu treo vật 300 g (vẫn trong giới hạn đàn hồi) thì lò xo dài bao nhiêu?

Đáp án: Treo 100 g giãn thêm 2 cm. Độ giãn tỉ lệ với khối lượng nên treo 300 g giãn 3 × 2 = 6 cm. Chiều dài lò xo là 10 + 6 = 16 cm.

Bài 2. Muốn thu muối ăn từ nước biển, em dùng phương pháp nào? Giải thích ngắn gọn.

Đáp án: Cô cạn (phơi nắng ở ruộng muối). Nước bay hơi, muối là chất tan không bay hơi nên kết tinh lại.

Bài 3. Nêu một ví dụ lực ma sát có lợi và một ví dụ lực ma sát có hại.

Đáp án gợi ý: Có lợi: ma sát giữa đế giày và mặt đường giúp em đi không bị trượt. Có hại: ma sát làm mòn xích và líp xe đạp.

Mục lục trắc nghiệm KHTN 6 Chân trời sáng tạo theo từng bài

Mở đầu

  • Trắc nghiệm Bài 1: Giới thiệu về khoa học tự nhiên
  • Trắc nghiệm Bài 2: Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
  • Trắc nghiệm Bài 3: Quy định an toàn trong phòng thực hành. Giới thiệu một số dụng cụ đo, sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học

Chủ đề 1: Các phép đo

  • Trắc nghiệm Bài 4: Đo chiều dài
  • Trắc nghiệm Bài 5: Đo khối lượng
  • Trắc nghiệm Bài 6: Đo thời gian
  • Trắc nghiệm Bài 7: Thang nhiệt độ Celsius. Đo nhiệt độ

Chủ đề 2: Các thể của chất

  • Trắc nghiệm Bài 8: Sự đa dạng và các thể cơ bản của chất. Tính chất của chất

Chủ đề 3: Oxygen và không khí

  • Trắc nghiệm Bài 9: Oxygen
  • Trắc nghiệm Bài 10: Không khí và bảo vệ môi trường không khí

Chủ đề 4: Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng

  • Trắc nghiệm Bài 11: Một số vật liệu thông dụng
  • Trắc nghiệm Bài 12: Nhiên liệu và an ninh năng lượng
  • Trắc nghiệm Bài 13: Một số nguyên liệu
  • Trắc nghiệm Bài 14: Một số lương thực – thực phẩm

Chủ đề 5: Chất tinh khiết – Hỗn hợp – Phương pháp tách các chất

  • Trắc nghiệm Bài 15: Chất tinh khiết – hỗn hợp
  • Trắc nghiệm Bài 16: Một số phương pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp

Chủ đề 6: Tế bào – Đơn vị cơ sở của sự sống

  • Trắc nghiệm Bài 17: Tế bào

Chủ đề 7: Từ tế bào đến cơ thể

  • Trắc nghiệm Bài 19: Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
  • Trắc nghiệm Bài 20: Các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào

Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống

  • Trắc nghiệm Bài 22: Phân loại thế giới sống
  • Trắc nghiệm Bài 24: Virus
  • Trắc nghiệm Bài 25: Vi khuẩn
  • Trắc nghiệm Bài 27: Nguyên sinh vật
  • Trắc nghiệm Bài 28: Nấm
  • Trắc nghiệm Bài 29: Thực vật
  • Trắc nghiệm Bài 31: Động vật
  • Trắc nghiệm Bài 33: Đa dạng sinh học

Chủ đề 9: Lực

  • Trắc nghiệm Bài 35: Lực và biểu diễn lực
  • Trắc nghiệm Bài 36: Tác dụng của lực
  • Trắc nghiệm Bài 37: Lực hấp dẫn và trọng lượng
  • Trắc nghiệm Bài 38: Lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc
  • Trắc nghiệm Bài 39: Biến dạng của lò xo. Phép đo lực
  • Trắc nghiệm Bài 40: Lực ma sát

Chủ đề 10: Năng lượng và cuộc sống

  • Trắc nghiệm Bài 41: Năng lượng
  • Trắc nghiệm Bài 42: Bảo toàn năng lượng và sử dụng năng lượng

Chủ đề 11: Trái Đất và bầu trời

  • Trắc nghiệm Bài 43: Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời
  • Trắc nghiệm Bài 44: Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trăng
  • Trắc nghiệm Bài 45: Hệ Mặt Trời và Ngân Hà

Tài liệu học kèm theo bộ Chân trời sáng tạo

Lỗi sai thường gặp khi làm trắc nghiệm KHTN 6

  • Đọc lướt đề: các từ “không”, “sai”, “chỉ”, “luôn” làm đổi hẳn đáp án. Em hãy gạch chân chúng.
  • Nhầm đại lượng và đơn vị: khối lượng (kg), trọng lượng (N), thể tích (lít, m3), thời gian (giây).
  • Nhầm chất tinh khiết với “trong suốt”: hãy hỏi “mẫu này gồm mấy chất?”.
  • Nhầm “chuyển động nhìn thấy” với chuyển động thật ở phần Mặt Trời, Mặt Trăng.
  • Chọn theo cảm giác ở phần phân loại sinh vật. Hãy dựa vào đặc điểm cấu tạo: có tế bào hay chưa, đơn bào hay đa bào, có nhân hay chưa.

Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải SBT Khoa học tự nhiên 6 Kết nối tri thức: mục lục Bài 1 – Bài 55; Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Cánh diều: 35 bài và 7 bài tập chủ đề; Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Kết nối tri thức (55 bài, 10 chương).

Câu hỏi thường gặp

Trắc nghiệm KHTN 6 Chân trời sáng tạo gồm bao nhiêu bài?

Trang này liệt kê 38 bộ trắc nghiệm, xếp theo phần Mở đầu và 11 chủ đề của sách, từ Bài 1 Giới thiệu về khoa học tự nhiên đến Bài 45 Hệ Mặt Trời và Ngân Hà.

Làm trắc nghiệm KHTN 6 thế nào để đạt điểm cao?

Em nên ôn lí thuyết ngắn của bài, làm trắc nghiệm không xem sách, đối chiếu đáp án và ghi lại lí do sai, rồi làm lại các câu sai sau vài ngày.

Các bộ trắc nghiệm có đáp án không?

Có. Mỗi bài đều có đáp án để em tự chấm. Em nên đọc kĩ phần giải thích để hiểu vì sao các phương án còn lại sai.

Ngoài trắc nghiệm, em nên học thêm tài liệu nào?

Em nên học kèm lí thuyết tổng hợp, giải SGK và giải sách bài tập KHTN 6 Chân trời sáng tạo. Các liên kết có ở cuối trang.