Tìm thể tích ở 25 °C, 1 bar của 1,5 mol CH4; 42 gam N2; 3,011.10^22 phân tử khí

Trả lời nhanh

Ở 25 °C, 1 bar, 1 mol bất kì chất khí nào cũng chiếm 24,79 lít. Vì vậy: a) 1,5 mol CH4 có V = 1,5 × 24,79 = 37,185 lít; b) 42 g N2 là 1,5 mol nên V = 37,185 lít; c) 3,011.1022 phân tử khí là 0,05 mol nên V = 1,2395 lít (≈ 1,24 lít).

Đề bài

Tìm thể tích ở 25 °C, 1 bar của những lượng khí sau:

  • a) 1,5 mol khí CH4;
  • b) 42 gam khí N2;
  • c) 3,011.1022 phân tử khí (thường gặp là khí H2).

Kiến thức cần nhớ

  • Thể tích mol của chất khí ở 25 °C, 1 bar là 24,79 L/mol.
  • Công thức: V = n × 24,79 (V tính bằng lít, n tính bằng mol).
  • Đổi khối lượng sang mol: n = m : M.
  • Đổi số phân tử sang mol: n = N : (6,022.1023).

Điểm mấu chốt: thể tích chất khí chỉ phụ thuộc số mol (cùng nhiệt độ và áp suất), không phụ thuộc loại khí. Vì thế bước nào cũng quy về tìm n trước.

Lời giải chi tiết

a) 1,5 mol khí CH4

Đề đã cho sẵn số mol nên thay thẳng vào công thức:

V = 1,5 × 24,79 = 37,185 lít.

b) 42 gam khí N2

  1. Khối lượng mol: M(N2) = 14 × 2 = 28 g/mol.
  2. Số mol: n = 42 : 28 = 1,5 mol.
  3. Thể tích: V = 1,5 × 24,79 = 37,185 lít.

Nhận xét thú vị: 42 g N2 và 1,5 mol CH4 có cùng số mol nên chiếm thể tích bằng nhau, dù khối lượng hai khí khác nhau (1,5 mol CH4 nặng 24 g).

c) 3,011.1022 phân tử khí

  1. Số mol: n = 3,011.1022 : 6,022.1023 = 0,05 mol.
  2. Thể tích: V = 0,05 × 24,79 = 1,2395 lít ≈ 1,24 lít.

Dù đề ghi khí H2 hay khí khác, kết quả vẫn như nhau vì chỉ cần số phân tử.

Bảng tổng hợp

Câu Dữ kiện Số mol (mol) Thể tích (lít)
a 1,5 mol CH4 1,5 37,185
b 42 g N2 1,5 37,185
c 3,011.1022 phân tử 0,05 1,2395

Lỗi sai thường gặp

  • Dùng nhầm 22,4 L/mol: đó là giá trị ở điều kiện chuẩn (0 °C, 1 atm), không phải 25 °C, 1 bar.
  • Lấy khối lượng nhân thẳng với 24,79 mà quên đổi sang mol.
  • Tính M(N2) = 14 thay vì 28 vì quên N2 gồm hai nguyên tử.
  • Sai lũy thừa khi chia 1022 cho 1023: kết quả là 0,1 lần, nên 3,011 : 6,022 × 0,1 = 0,05.

Mẹo nhớ

Chuỗi quy đổi: khối lượng (hoặc số phân tử) → mol → thể tích. Cứ đưa về mol rồi nhân 24,79 là xong.

Bài luyện tập

  1. Tính thể tích ở 25 °C, 1 bar của 0,25 mol khí O2.
    Đáp án: 0,25 × 24,79 = 6,1975 lít.
  2. Tính thể tích của 11 g khí CO2 ở cùng điều kiện (M = 44 g/mol).
    Đáp án: n = 11 : 44 = 0,25 mol; V = 6,1975 lít.
  3. Tính thể tích của 8 g khí CH4 (M = 16 g/mol) ở cùng điều kiện.
    Đáp án: n = 0,5 mol; V = 12,395 lít.

Câu hỏi thường gặp

Thể tích mol của chất khí ở 25 °C, 1 bar là bao nhiêu?

Là 24,79 lít/mol. Nghĩa là 1 mol của bất kì chất khí nào ở 25 °C, 1 bar đều chiếm thể tích 24,79 lít.

Công thức tính thể tích khí ở 25 °C, 1 bar?

V = n × 24,79, trong đó V tính bằng lít và n là số mol khí. Nếu đề cho khối lượng hoặc số phân tử thì đổi sang mol trước.

Vì sao 22,4 lít và 24,79 lít khác nhau?

22,4 lít/mol ứng với điều kiện chuẩn 0 °C, 1 atm, còn 24,79 lít/mol ứng với 25 °C, 1 bar. Nhiệt độ cao hơn nên khí giãn nở và chiếm thể tích lớn hơn.

Cách đổi số phân tử sang số mol?

Lấy số phân tử chia cho số Avogadro 6,022.10^23. Ví dụ 3,011.10^22 phân tử ứng với 0,05 mol.