Trả lời nhanh
Giải SBT khoa học tự nhiên 9 Chân trời sáng tạo đi theo mười hai chủ đề, từ cơ năng và ánh sáng đến kim loại, chất hữu cơ, di truyền và tiến hóa. Trang này cho bản đồ các chủ đề và bốn bài làm đủ bước: công suất 80 W, mạch nối tiếp cường độ 1 A, phản ứng kẽm đẩy đồng, và tỉ lệ kiểu hình 3 trội trên 1 lặn. Em lấy cách trình bày ấy để làm đúng số liệu của từng câu trong sách.
Sách chia thành những chủ đề nào
Sách bài tập bám sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 9, bộ Chân trời sáng tạo. Phần đầu là cách dùng dụng cụ, hóa chất và cách thuyết trình một vấn đề khoa học. Sau đó là mười hai chủ đề. Bài tập trong sách thường có ba mức: nhắc lại khái niệm, tính một đại lượng, rồi giải thích một hiện tượng bằng khái niệm vừa học.
| Chủ đề | Nội dung em sẽ gặp | Dạng bài hay tính |
|---|---|---|
| 1. Năng lượng cơ học | Cơ năng, công, công suất | A = F.s, P = A/t |
| 2. Ánh sáng | Khúc xạ, tán sắc, phản xạ toàn phần, thấu kính | Tia sáng và ảnh qua kính |
| 3. Điện | Điện trở, định luật Ohm, nối tiếp, song song | U = I.R, cộng điện trở |
| 4. Điện từ | Cảm ứng điện từ, dòng điện xoay chiều | Điều kiện xuất hiện dòng cảm ứng |
| 5. Năng lượng và cuộc sống | Năng lượng hóa thạch, năng lượng tái tạo | So sánh nguồn năng lượng |
| 6. Kim loại | Tính chất chung, dãy hoạt động, hợp kim | Kim loại nào đẩy được kim loại nào |
| 7. Hợp chất hữu cơ | Hợp chất hữu cơ, ankan, anken, nhiên liệu | Phản ứng cộng và đốt cháy |
| 8. Ancol và axit axetic | Ancol etylic, axit axetic | Phương trình có cân bằng |
| 9. Chất sống và polime | Lipit, glucozơ, tinh bột, protein, polime | Nhận biết bằng thí nghiệm |
| 10. Vỏ Trái Đất | Đá vôi, silicat, nhiên liệu hóa thạch, chu trình cacbon | Giải thích một quy trình |
| 11. Di truyền | Mendel, axit nucleic | Tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình |
| 12. Tiến hóa | Bằng chứng và quá trình tiến hóa | Đọc sơ đồ, không học thuộc máy móc |
Khi làm chủ đề khai thác tài nguyên, em nhớ dầu khí, đá vôi và khoáng sản trong bài gắn với đất liền và vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam, trong đó có Hoàng Sa và Trường Sa. Không gắn mỏ hay vùng biển ấy với lãnh thổ nước khác.
Cách trình bày một bài tính
Mỗi bài tính nên có bốn dòng. Dòng một viết công thức hoặc nguyên tắc, kèm đơn vị. Dòng hai đổi số liệu về đơn vị của công thức: kilogam, mét, giây, vôn, ampe, ohm. Dòng ba thay số và ra kết quả. Dòng bốn kiểm tra ngược: cộng lại hiệu điện thế, đếm nguyên tử, hoặc xem tỉ lệ có cộng thành 1 hay không. Bài giải thích hiện tượng thì đổi bốn dòng thành: hiện tượng, khái niệm dùng để giải thích, một câu áp vào đề, một câu nói giới hạn của cách giải thích.

Bài mẫu vật lí
Công và công suất. Một máy đưa một vật khối lượng 40 kg lên cao 5 m trong 25 s, chuyển động đều. Lấy g = 10 N/kg. Lực nâng bằng trọng lượng, F = 40 × 10 = 400 N. Công A = F.s = 400 × 5 = 2 000 J. Công suất P = A/t = 2 000 / 25 = 80 W. Kiểm tra bằng P = m.g.h / t = 40 × 10 × 5 / 25 = 80 W. Hai cách ra cùng 80 W.
Mạch nối tiếp. Hai điện trở 6 Ω và 9 Ω mắc nối tiếp vào hiệu điện thế 15 V. Điện trở tương đương R = 6 + 9 = 15 Ω. Cường độ dòng điện I = U/R = 15/15 = 1 A. Hiệu điện thế trên từng điện trở: U1 = 1 × 6 = 6 V, U2 = 1 × 9 = 9 V. Cộng lại 6 + 9 = 15 V, khớp hiệu điện thế nguồn. Công suất toàn mạch P = U.I = 15 × 1 = 15 W. Riêng từng điện trở: 6 W và 9 W, cộng lại cũng 15 W.
Mạch song song, để đối chiếu. Cùng hiệu điện thế 12 V, hai điện trở 12 Ω và 6 Ω mắc song song. 1/R = 1/12 + 1/6 = 1/12 + 2/12 = 1/4, nên R = 4 Ω. Dòng tổng I = 12/4 = 3 A. Nhánh thứ nhất I1 = 12/12 = 1 A, nhánh thứ hai I2 = 12/6 = 2 A. Cộng 1 + 2 = 3 A, bằng dòng tổng.
Khúc xạ. Tia sáng từ không khí đi vào thủy tinh chiết suất 1,5, góc tới 30 độ. Định luật: sin i = 1,5 × sin r. Sin 30 độ bằng 1/2, nên sin r = (1/2) / 1,5 = 1/3. Góc khúc xạ khoảng 19,5 độ, nhỏ hơn góc tới: tia lệch lại gần pháp tuyến. Nếu đề hỏi phản xạ toàn phần, em chỉ xét chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém, và góc tới phải lớn hơn góc giới hạn.
Bài mẫu hóa học
Dãy hoạt động rút gọn mà sách dùng để so sánh là kali, natri, magie, nhôm, kẽm, sắt, rồi đến hiđro, đồng, bạc. Kim loại đứng trước đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối. Kẽm đứng trước đồng, nên kẽm phản ứng với dung dịch đồng sunfat:
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu.
Đếm nguyên tử: kẽm 1 = 1, đồng 1 = 1, lưu huỳnh 1 = 1, oxi 4 = 4. Sắt cũng đứng trước đồng nên sắt đẩy được đồng. Đồng đứng sau kẽm nên đồng không đẩy được kẽm ra khỏi dung dịch kẽm sunfat. Bạc đứng sau hiđro nên bạc không tan trong dung dịch axit clohiđric loãng theo kiểu kim loại đẩy hiđro.
Ancol etylic cháy trong oxi:
C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O.
Cacbon 2 = 2, hiđro 6 = 6, oxi ở vế trái là 1 + 6 = 7, vế phải là 4 + 3 = 7. Axit axetic tác dụng với natri hiđroxit cho muối và nước:
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O.
Cacbon 2 = 2, hiđro 4 + 1 = 5 và 3 + 2 = 5, oxi 2 + 1 = 3 ở cả hai vế, natri 1 = 1. Anken làm mất màu nước brom nhờ phản ứng cộng; ankan không làm mất màu nước brom trong điều kiện thường. Em không kết luận một chất là anken chỉ vì nó cháy được, vì ankan cũng cháy.
Bài mẫu di truyền
Lai một cặp tính trạng, gen trội A quy định hoa đỏ, gen lặn a quy định hoa trắng, bố và mẹ đều dị hợp Aa. Mỗi bên cho giao tử 1/2 A và 1/2 a. Bảng tổ hợp bốn ô bằng nhau: AA, Aa, Aa, aa. Kiểu gen đời con là 1 AA : 2 Aa : 1 aa. Vì AA và Aa đều đỏ, kiểu hình là 3 đỏ : 1 trắng.
Nếu gieo 120 hạt và mọi hạt đều nảy, số cây đỏ kì vọng là 120 × 3/4 = 90, số cây trắng kì vọng là 120 × 1/4 = 30. Đây là số trung bình theo tỉ lệ, không phải mỗi lần gieo đều ra đúng 90 và 30. Nếu đề cho đời sau toàn hoa đỏ thì ít nhất một bên bố mẹ phải là AA, không phải cả hai đều Aa.
Lỗi khiến bài đúng công thức vẫn mất điểm
Quên đổi đơn vị: để kilogam cạnh centimét, hoặc để phút trong công thức đang tính bằng giây. Cộng điện trở song song như điện trở nối tiếp. Viết phương trình đúng sản phẩm nhưng lệch số nguyên tử, nhất là oxi trong phản ứng cháy. Ở di truyền, lấy tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1 làm tỉ lệ kiểu hình khi tính trạng trội hoàn toàn. Ở ánh sáng, áp phản xạ toàn phần cho tia đi từ không khí vào nước. Sửa năm điểm ấy trước khi đối chiếu đáp số trong sách thì bài đã đủ các bước giáo viên chấm.
Câu hỏi thường gặp
Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9 Chân trời sáng tạo có những phần nào?
Phần mở đầu về dụng cụ và thuyết trình, rồi mười hai chủ đề từ năng lượng cơ học, ánh sáng, điện, điện từ đến kim loại, hữu cơ, di truyền và tiến hóa.
Công đưa vật 40 kg lên 5 m trong 25 s là bao nhiêu, lấy g = 10 N/kg?
Công bằng 2 000 J và công suất bằng 80 W. Lực nâng là 400 N, công bằng lực nhân quãng đường.
Hai điện trở 6 Ω và 9 Ω nối tiếp vào 15 V thì dòng điện bằng bao nhiêu?
Bằng 1 A. Điện trở tương đương 15 Ω, hiệu điện thế từng điện trở là 6 V và 9 V.
Kẽm có đẩy được đồng ra khỏi dung dịch đồng sunfat không?
Có. Kẽm đứng trước đồng trong dãy hoạt động. Phương trình là Zn + CuSO4 cho ZnSO4 và Cu.
Aa lai với Aa thì tỉ lệ kiểu hình là bao nhiêu nếu trội hoàn toàn?
3 trội : 1 lặn. Kiểu gen là 1 AA : 2 Aa : 1 aa, trong đó AA và Aa cùng một kiểu hình trội.