Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: 20m 6cm = … cm? 20m bằng bao nhiêu cm

Trả lời nhanh

20m bằng bao nhiêu cm. 20 m 6 cm = 2006 cm, chọn phương án 2006. Vì 1 m = 100 cm nên 20 m = 2000 cm; cộng thêm 6 cm được 2000 + 6 = 2006 cm. Các đáp án 206, 2060 hay 260 đều sai do đặt nhầm chữ số 6 vào hàng chục hoặc quên đổi hết 20 m.

Đề bài và cách chọn đáp án

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: 20 m 6 cm = … cm

  • A. 206
  • B. 2006
  • C. 2060
  • D. 260

Lưu ý: thứ tự phương án có thể khác trong đề của em. Đáp án đúng là B. 2006.

Phương án Vì sao sai hoặc đúng
A. 206 Sai: viết ghép “20” với “6”, coi như 20 m chỉ bằng 200 cm.
B. 2006 Đúng: 20 m = 2000 cm, thêm 6 cm được 2006 cm.
C. 2060 Sai: hiểu nhầm 6 cm thành 60 cm (6 dm), đặt chữ số 6 vào hàng chục.
D. 260 Sai cả hai chỗ: đổi 20 m thành 200 cm và đặt 6 vào hàng chục.

Phương pháp đổi số đo độ dài có hai đơn vị

Muốn đổi một số đo gồm hai đơn vị (như 20 m 6 cm) sang đơn vị nhỏ hơn, em làm ba bước:

  1. Đổi phần đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ: nhớ 1 m = 100 cm, nên 20 m = 20 × 100 = 2000 cm.
  2. Giữ nguyên phần đơn vị nhỏ: 6 cm vẫn là 6 cm.
  3. Cộng hai phần: 2000 cm + 6 cm = 2006 cm.

Mẹo kiểm tra nhanh: khi đổi từ mét sang xăng-ti-mét, phần xăng-ti-mét luôn chiếm hai chữ số cuối. Vì 6 cm chỉ có một chữ số, em phải viết thêm chữ số 0 phía trước thành “06”, rồi ghép với 20: 20|06 → 2006.

Bảng đơn vị đo độ dài từ km đến mm, mỗi đơn vị gấp 10 lần đơn vị liền sau, đánh dấu 1 m = 100 cm và phép đổi 20 m 6 cm = 2006 cm
Hình 1. Bảng đơn vị đo độ dài và cách đổi 20 m 6 cm sang xăng-ti-mét.

Bảng đơn vị đo độ dài xếp từ lớn đến bé: km, hm, dam, m, dm, cm, mm. Hai đơn vị liền nhau hơn kém nhau 10 lần.

Quan hệ cần nhớ Ghi chú
1 km = 1000 m Đổi km sang m: nhân 1000
1 m = 10 dm = 100 cm = 1000 mm Đổi m sang cm: nhân 100
1 dm = 10 cm Đổi dm sang cm: nhân 10
1 cm = 10 mm Đổi cm sang mm: nhân 10

Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1. 20 m bằng bao nhiêu cm?

1 m = 100 cm nên 20 m = 20 × 100 = 2000 cm. Tương tự, 20 m = 200 dm và 20 m = 20 000 mm.

Ví dụ 2. 20 m 6 cm = … cm

20 m = 2000 cm; 2000 cm + 6 cm = 2006 cm.

Ví dụ 3. 3 m 45 cm = … cm

3 m = 300 cm; 300 + 45 = 345 cm. Ở đây phần xăng-ti-mét đã có đủ hai chữ số nên ghép thẳng 3|45.

Ví dụ 4. 4 m 7 cm = … cm

4 m = 400 cm; 400 + 7 = 407 cm (không phải 47 cm). Đây chính là dạng dễ sai giống bài 20 m 6 cm.

Ví dụ 5. 5 m 8 dm = … dm và = … cm

1 m = 10 dm nên 5 m = 50 dm; 50 + 8 = 58 dm. Đổi tiếp sang xăng-ti-mét: 58 dm = 58 × 10 = 580 cm. Em để ý: 8 dm = 80 cm, nên chữ số 8 nằm ở hàng chục.

Ví dụ 6. 2006 cm = … m … cm

Làm ngược lại: tách hai chữ số cuối là phần xăng-ti-mét. 2006 cm = 2000 cm + 6 cm = 20 m 6 cm.

Ví dụ 7. Điền dấu >, <, =: 20 m 6 cm … 2060 cm

Đổi về cùng đơn vị: 20 m 6 cm = 2006 cm. Vì 2006 < 2060 nên 20 m 6 cm < 2060 cm.

Ví dụ 8. Bài toán có lời văn

Một cuộn dây dài 20 m 6 cm. Bác An cắt đi 650 cm. Hỏi cuộn dây còn lại bao nhiêu xăng-ti-mét?

Giải: Đổi 20 m 6 cm = 2006 cm. Cuộn dây còn lại: 2006 − 650 = 1356 (cm). Đáp số: 1356 cm (tức 13 m 56 cm).

Lỗi thường gặp khi đổi đơn vị

  • Ghép số máy móc: thấy 20 m 6 cm liền viết 206. Cách sửa: luôn đổi phần mét trước (20 m = 2000 cm) rồi mới cộng.
  • Quên số 0 giữ chỗ: phần xăng-ti-mét nhỏ hơn 10 phải viết thành hai chữ số (06, 07, 09).
  • Nhầm hệ số: nhớ m sang dm nhân 10, m sang cm nhân 100, m sang mm nhân 1000. Đổi giữa hai đơn vị cách nhau một bậc thì nhân hoặc chia 10.
  • So sánh khi chưa đổi: muốn so sánh 20 m 6 cm với 2060 cm phải đưa về cùng đơn vị, không so “20” với “2060”.

Bài tập tự luyện có đáp án

  1. 7 m 9 cm = … cm. Đáp án: 709 cm.
  2. 12 m 30 cm = … cm. Đáp án: 1230 cm.
  3. 6 m 5 dm = … dm. Đáp án: 65 dm.
  4. 9 dm 4 cm = … cm. Đáp án: 94 cm.
  5. 1050 cm = … m … cm. Đáp án: 10 m 50 cm.
  6. 3 km 25 m = … m. Đáp án: 3025 m.
  7. Điền dấu: 8 m 4 cm … 840 cm. Đáp án: 8 m 4 cm = 804 cm < 840 cm, điền dấu <.
  8. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: 15 m 3 cm = … cm. A. 153; B. 1530; C. 1503; D. 15 003. Đáp án: C. 1503.
  9. Sợi dây thứ nhất dài 20 m 6 cm, sợi dây thứ hai dài 1994 cm. Hai sợi dây dài tất cả bao nhiêu xăng-ti-mét? Đáp án: 2006 + 1994 = 4000 cm (tức 40 m).

Khi đã quen, em có thể nhẩm theo mẹo “phần cm chiếm hai chữ số cuối”: 7 m 9 cm → 7|09 → 709 cm; 12 m 30 cm → 12|30 → 1230 cm.

Câu hỏi thường gặp

20m bằng bao nhiêu cm?

20 m bằng 2000 cm, vì 1 m = 100 cm và 20 × 100 = 2000.

20m 6cm bằng bao nhiêu cm?

20 m 6 cm = 2000 cm + 6 cm = 2006 cm.

1 m bằng bao nhiêu dm, cm, mm?

1 m = 10 dm = 100 cm = 1000 mm.

2006 cm bằng bao nhiêu mét?

2006 cm = 20 m 6 cm; nếu viết dưới dạng số thập phân (lớp 5) thì 2006 cm = 20,06 m.

Vì sao 20m 6cm không bằng 206 cm?

Vì 206 cm chỉ bằng 2 m 6 cm. Phần 20 m phải đổi thành 2000 cm rồi mới cộng 6 cm.