Trả lời nhanh
Làm bài điền từ vào chỗ trống tiếng Anh theo 4 bước: đọc lướt cả đoạn để nắm ý chính, xác định loại từ cần điền dựa vào từ đứng trước và sau chỗ trống, loại trừ phương án sai về ngữ pháp rồi mới xét nghĩa, cuối cùng đọc lại cả câu đã điền. Bài viết gồm đủ 50 câu: 5 câu mẫu giải chi tiết và 45 câu tự luyện (mạo từ, dạng từ, giới từ, liên từ, đại từ quan hệ, cụm từ cố định) kèm đáp án và giải thích.
I. Lý thuyết: cách làm bài điền từ tiếng Anh
Dạng điền từ (cloze test) kiểm tra cùng lúc từ vựng, ngữ pháp và khả năng hiểu ngữ cảnh. Trong đề thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh, dạng điền từ hoặc cụm từ xuất hiện ở các bài đọc ngắn như thông báo, quảng cáo, tờ rơi và ở đoạn văn; trong đề kiểm tra ở trường, dạng này còn gồm điền mạo từ và chia dạng đúng của từ. Nắm chắc phương pháp dưới đây, em sẽ làm nhanh và ít sai hơn.
1. Bốn bước làm bài điền từ
- Đọc lướt toàn bài. Không dừng lại ở từ mới. Mục tiêu là biết đoạn văn nói về chủ đề gì, giọng văn trang trọng hay thân mật.
- Đọc kĩ câu chứa chỗ trống. Gạch chân từ ngay trước và ngay sau chỗ trống, đoán loại từ cần điền (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, giới từ, liên từ…).
- Loại trừ đáp án. Loại phương án sai ngữ pháp trước (sai loại từ, sai thì, sai cấu trúc), sau đó mới so nghĩa các phương án còn lại.
- Kiểm tra lại. Đọc cả câu và câu liền sau với từ đã chọn; nếu nghe “gượng”, xem lại mối liên hệ ý giữa các câu.
2. Dạng từ vựng: xác định loại từ
| Loại từ | Vị trí thường gặp | Hậu tố nhận biết |
|---|---|---|
| Danh từ | Sau a/an/the, sau tính từ sở hữu (my, their), sau tính từ, sau giới từ, làm chủ ngữ | -tion, -ment, -ness, -ity, -ance, -er/-or |
| Tính từ | Trước danh từ; sau be, become, seem, look, feel; sau very, so, too | -ful, -less, -ous, -al, -ive, -able, -ing/-ed |
| Trạng từ | Bổ nghĩa cho động từ thường, cho tính từ hoặc cả câu | -ly |
| Động từ | Sau chủ ngữ; sau can, should, will (nguyên mẫu); sau to | -ize/-ise, -en, -ify |
Với tính từ đuôi -ing và -ed: -ing mô tả bản chất của sự vật gây ra cảm xúc (a boring film), -ed mô tả cảm xúc của người (I was bored). Khi bốn phương án cùng loại từ, em phân biệt bằng nghĩa và collocation (từ hay đi kèm), ví dụ: make a decision nhưng do homework; say something nhưng tell somebody.
3. Dạng giới từ
Giới từ thường đi theo tính từ, động từ hoặc danh từ đứng trước nó, nên cách tốt nhất là học theo cụm: interested in, good at, afraid of, proud of, aware of, famous for, responsible for, depend on, succeed in, look forward to, on social media, at the weekend, in the morning.
4. Dạng liên từ và từ nối
- Tương phản: although/though + mệnh đề; despite/in spite of + danh từ hoặc V-ing; however (đứng đầu câu, sau đó có dấu phẩy); but (nối hai vế).
- Nguyên nhân – kết quả: because + mệnh đề; because of + danh từ; so (nối hai vế); therefore (kết quả, thường đứng đầu câu hoặc sau dấu chấm phẩy).
- Bổ sung: moreover, furthermore, in addition.
- Điều kiện: if, unless (= if … not).
5. Dạng đại từ quan hệ
Who thay cho người làm chủ ngữ; whom thay cho người làm tân ngữ; which thay cho vật; whose + danh từ chỉ sở hữu; where thay cho nơi chốn; when thay cho thời gian. That thay được who/which trong mệnh đề xác định nhưng không đứng sau dấu phẩy hay sau giới từ.
6. Dạng cụm từ cố định và thành ngữ
Đây là dạng không suy luận được bằng ngữ pháp, chỉ có thể nhớ: take part in (tham gia), pay attention to (chú ý), make progress (tiến bộ), have an effect on (ảnh hưởng tới), set an example (làm gương), keep in touch with (giữ liên lạc), play a role in (đóng vai trò). Em nên ghi sổ từ theo chủ đề và ôn lại mỗi tuần.
II. Bài tập mẫu có lời giải chi tiết (Câu 1–5)
Read the passage and choose the best option for each blank.
Volunteering is becoming popular among teenagers in Viet Nam. Every summer, thousands of students (1) ____ part in projects such as teaching children in remote areas or cleaning up beaches. Volunteers not only help the community (2) ____ also develop useful skills. Many of them say they have become more confident and (3) ____ after working in a team. The work can be tiring, (4) ____ most volunteers find it rewarding. Young people (5) ____ want to join a project can contact their local youth union.
- Câu 1: A. take B. make C. do D. get
- Câu 2: A. and B. or C. but D. so
- Câu 3: A. responsible B. responsibility C. responsibly D. respond
- Câu 4: A. because B. so C. or D. but
- Câu 5: A. which B. who C. whose D. where
Lời giải:
- Câu 1 – A. take. Cụm cố định take part in = tham gia. Make, do, get không đi với “part in”.
- Câu 2 – C. but. Cấu trúc not only … but also … (không những … mà còn …).
- Câu 3 – A. responsible. Sau “become” và nối bằng “and” với tính từ “confident” nên cần một tính từ: more confident and (more) responsible = tự tin và có trách nhiệm hơn.
- Câu 4 – D. but. Hai vế trái ngược: công việc mệt nhưng đáng làm. Because, so chỉ nguyên nhân – kết quả; or chỉ sự lựa chọn.
- Câu 5 – B. who. Đại từ quan hệ thay cho “young people” (người) và làm chủ ngữ của “want”. Which dùng cho vật, whose cần danh từ theo sau, where chỉ nơi chốn.
III. Bài tập vận dụng điền từ tiếng Anh (Câu 6–50)
Bài 1. Điền a, an hoặc the vào chỗ trống (Câu 6–15)
- She has ____ orange cat and two dogs.
- ____ sun rises in the east.
- My father is ____ engineer at a car factory.
- I bought ____ book yesterday. ____ book is about space travel.
- He wants to become ____ university lecturer.
- We waited for ____ hour at the bus station.
- Can you close ____ window, please? It’s cold in here.
- Mount Everest is ____ highest mountain in the world.
- My sister plays ____ piano very well.
- It was ____ honest mistake, so the teacher forgave him.
Bài 2. Điền dạng đúng của từ trong ngoặc (Câu 16–25)
- The film was so ____ that I fell asleep. (bore)
- She answered all the questions ____. (correct)
- Air ____ is a serious problem in big cities. (pollute)
- My brother is very ____ in robotics. (interest)
- Thank you very much for your ____. (kind)
- Plastic bags are ____ to the environment. (harm)
- The ____ of this bridge is about 500 metres. (long)
- Tết is the most important ____ festival in Viet Nam. (tradition)
- You should be ____ when you cross the road. (care)
- Our team won the match ____. (easy)
Bài 3. Chọn đáp án đúng điền vào đoạn văn (Câu 26–30)
Smartphones have changed the way teenagers communicate. Instead of meeting face to face, many young people now send messages (26) ____ social media. This is convenient, but spending too much time online can (27) ____ their sleep and their studies. Experts suggest that students should turn off their phones at least one hour (28) ____ going to bed. Parents can also help by making clear rules and setting a good (29) ____ themselves. (30) ____ used wisely, a smartphone can be a powerful learning tool.
- Câu 26: A. on B. in C. at D. by
- Câu 27: A. affect B. effect C. afford D. offer
- Câu 28: A. after B. before C. during D. while
- Câu 29: A. sample B. model C. example D. figure
- Câu 30: A. If B. Unless C. Because D. Although
Bài 4. Chọn đáp án đúng điền vào đoạn văn (Câu 31–35)
Last year, our school started a recycling programme. Each class has three bins (31) ____ paper, plastic and cans. At first, many students forgot to sort their rubbish, but after a few weeks it became a (32) ____. The money from selling recyclable materials is used to buy books for the library. So far, we (33) ____ more than 200 new books. The programme has also made us more aware (34) ____ environmental problems. Our teachers hope that other schools will follow our (35) ____.
- Câu 31: A. for B. with C. of D. to
- Câu 32: A. habit B. custom C. tradition D. hobby
- Câu 33: A. buy B. bought C. have bought D. are buying
- Câu 34: A. on B. of C. with D. about
- Câu 35: A. lead B. steps C. order D. rule
Bài 5. Điền vào thông báo (Câu 36–40)
Thông báo dưới đây là ví dụ minh họa do người viết soạn.
SUMMER ENGLISH CAMP – Are you looking for a fun way to (36) ____ your English? Join our two-week camp for students aged 12–17! Activities include drama, debates and outdoor games (37) ____ by experienced teachers. All participants will receive a certificate at the end of the course. Places are limited, so (38) ____ early to avoid disappointment. Register online before 30 June and get a 10% (39) ____. For more information, please (40) ____ us at the school office.
- Câu 36: A. improve B. increase C. raise D. grow
- Câu 37: A. lead B. led C. leading D. to lead
- Câu 38: A. book B. booking C. booked D. to book
- Câu 39: A. discount B. price C. fee D. cost
- Câu 40: A. contact B. contact to C. contact with D. contacting
Bài 6. Chọn từ trong khung điền vào chỗ trống (Câu 41–45)
Khung từ (thừa một từ): fossil, energy, solar, save, reduce, waste
Most of the electricity in the world still comes from (41) ____ fuels such as coal, oil and gas. These resources are limited, and burning them pollutes the air. That is why many countries are investing in renewable (42) ____. In sunny regions, (43) ____ panels on rooftops can provide power for homes. At home, everyone can help by turning off the lights when leaving a room to (44) ____ electricity. Small actions like these can (45) ____ the amount of greenhouse gases we produce.
Bài 7. Điền một từ thích hợp vào mỗi chỗ trống (Câu 46–50)
My grandmother lives in a small village (46) ____ the Red River. Every summer, I spend two weeks with (47) ____. She has worked as a farmer (48) ____ she was twenty, so she knows a lot about plants. She grows many kinds of vegetables, (49) ____ as cabbages, tomatoes and beans. I love staying there because the air is (50) ____ fresher than in the city.
Đáp án và giải thích Câu 6–50
Bài 1 (Câu 6–15)
| Câu | Đáp án | Giải thích |
|---|---|---|
| 6 | an | “orange” bắt đầu bằng nguyên âm /ɒ/ |
| 7 | The | Vật duy nhất |
| 8 | an | Nghề nghiệp, “engineer” bắt đầu bằng nguyên âm |
| 9 | a – The | Nhắc lần đầu dùng a, lần sau đã xác định dùng the |
| 10 | a | “university” phát âm /juː/, là phụ âm |
| 11 | an | “hour” có h câm, bắt đầu bằng âm /aʊ/ |
| 12 | the | Cả hai người đều biết đó là cửa sổ nào |
| 13 | the | Trước so sánh nhất |
| 14 | the | Chơi nhạc cụ: play the piano |
| 15 | an | “honest” có h câm |
Bài 2 (Câu 16–25)
| Câu | Đáp án | Giải thích |
|---|---|---|
| 16 | boring | Tính từ -ing mô tả bộ phim gây chán |
| 17 | correctly | Trạng từ bổ nghĩa cho động từ “answered” |
| 18 | pollution | Danh từ ghép “air pollution”, làm chủ ngữ |
| 19 | interested | be interested in: người cảm thấy hứng thú |
| 20 | kindness | Sau tính từ sở hữu “your” cần danh từ |
| 21 | harmful | be harmful to: có hại cho |
| 22 | length | Sau “the” và trước “of” cần danh từ |
| 23 | traditional | Tính từ đứng trước danh từ “festival” |
| 24 | careful | Sau “be” cần tính từ |
| 25 | easily | Trạng từ bổ nghĩa cho “won” |
Bài 3 – Bài 5 (Câu 26–40)
| Câu | Đáp án | Giải thích |
|---|---|---|
| 26 | A. on | on social media: trên mạng xã hội |
| 27 | A. affect | Sau “can” cần động từ; effect là danh từ |
| 28 | B. before | Tắt điện thoại trước khi đi ngủ, theo sau là V-ing |
| 29 | C. example | Cụm cố định set a good example: làm gương |
| 30 | A. If | Rút gọn của “If it is used wisely”; unless mang nghĩa ngược lại |
| 31 | A. for | Thùng dành cho giấy, nhựa, lon |
| 32 | A. habit | Thói quen của cá nhân; custom, tradition là phong tục của cộng đồng |
| 33 | C. have bought | “So far” là dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành |
| 34 | B. of | be aware of: nhận thức được |
| 35 | A. lead | follow someone’s lead: làm theo ai |
| 36 | A. improve | improve your English: cải thiện kĩ năng; increase, raise dùng cho số lượng, mức độ |
| 37 | B. led | Mệnh đề quan hệ rút gọn dạng bị động: games (which are) led by teachers |
| 38 | A. book | Câu mệnh lệnh dùng động từ nguyên mẫu |
| 39 | A. discount | get a 10% discount: được giảm giá 10% |
| 40 | A. contact | contact somebody, không cần giới từ |
Bài 6 – Bài 7 (Câu 41–50)
| Câu | Đáp án | Giải thích |
|---|---|---|
| 41 | fossil | fossil fuels: nhiên liệu hóa thạch |
| 42 | energy | renewable energy: năng lượng tái tạo |
| 43 | solar | solar panels: tấm pin mặt trời |
| 44 | save | save electricity: tiết kiệm điện (“waste” sai nghĩa, là từ thừa) |
| 45 | reduce | reduce the amount of: giảm lượng |
| 46 | near (chấp nhận by, on) | Giới từ chỉ vị trí bên cạnh dòng sông |
| 47 | her | Đại từ tân ngữ thay cho “my grandmother” |
| 48 | since | Thì hiện tại hoàn thành + since + mốc thời gian |
| 49 | such | such as: chẳng hạn như |
| 50 | much (chấp nhận far, even) | Từ nhấn mạnh đứng trước so sánh hơn “fresher” |
Lỗi thường gặp khi làm bài điền từ
- Chọn theo nghĩa tiếng Việt mà bỏ qua ngữ pháp. Ví dụ “effect” và “affect” cùng nghĩa ảnh hưởng nhưng chỉ “affect” là động từ.
- Chỉ đọc nửa câu. Nhiều chỗ trống phụ thuộc vào từ đứng sau (như “but also”, “of”, “in”), nên phải đọc hết câu.
- Nhầm a/an theo chữ cái thay vì theo âm. Viết “a hour” hay “an university” là sai vì mạo từ phụ thuộc âm đầu, không phụ thuộc chữ cái.
- Dùng giới từ thừa. Các động từ như contact, discuss, enter, marry đi trực tiếp với tân ngữ.
- Bỏ qua tín hiệu thời gian. “So far”, “since”, “for”, “recently” báo hiệu thì hiện tại hoàn thành.
Sau khi chữa bài, em ghi các câu sai vào sổ theo nhóm (mạo từ, dạng từ, giới từ, liên từ, cụm cố định) và làm lại sau một tuần. Cách ôn này giúp em nhận ra mình hay hổng ở dạng nào để tập trung luyện thêm.
Câu hỏi thường gặp
Làm bài điền từ tiếng Anh như thế nào cho đúng?
Đọc lướt cả đoạn để hiểu ý chính, xác định loại từ cần điền dựa vào từ đứng trước và sau chỗ trống, loại phương án sai ngữ pháp rồi mới xét nghĩa, cuối cùng đọc lại cả câu.
Làm sao biết chỗ trống cần danh từ hay tính từ?
Sau a/an/the, tính từ sở hữu hoặc giới từ thường là danh từ; trước danh từ hoặc sau be, become, seem thường là tính từ.
Khi nào dùng an thay cho a?
Dùng an trước từ bắt đầu bằng âm nguyên âm, kể cả khi chữ đầu là h câm như an hour, an honest man; dùng a trước âm /juː/ như a university.
Phân biệt although và however trong bài điền từ?
Although nối hai mệnh đề trong cùng một câu; however thường đứng đầu câu sau dấu chấm và có dấu phẩy theo sau.
Bài điền từ một từ không có phương án thì làm sao?
Xem chỗ trống cần loại từ gì; phần lớn đáp án là từ chức năng như giới từ, mạo từ, đại từ, liên từ hoặc từ trong cụm cố định.