Trả lời nhanh
Văn bản Về tiếng ta trong Chuyên đề học tập Ngữ văn 11 (Kết nối tri thức) được dùng làm ngữ liệu cho chuyên đề tìm hiểu ngôn ngữ trong đời sống xã hội hiện đại. Khi soạn, em cần xác định vấn đề bàn luận (vẻ đẹp, sức sống của tiếng Việt và trách nhiệm giữ gìn nó trước những biến động của đời sống hiện đại). Tiếp theo, em tìm các luận điểm, bằng chứng và thái độ của người viết, rồi liên hệ những hiện tượng ngôn ngữ đang diễn ra quanh mình như từ mới, từ vay mượn, cách nói trên mạng xã hội. Bài soạn dưới đây đi theo ba bước trước – trong – sau khi đọc và có gợi ý trả lời; em đối chiếu với văn bản trong sách để điền dẫn chứng chính xác.
Kiến thức nền của chuyên đề trước khi soạn
Chuyên đề yêu cầu học sinh quan sát ngôn ngữ như một hiện tượng sống: tiếng Việt luôn vận động theo đời sống xã hội, vừa tiếp nhận cái mới vừa phải giữ được bản sắc. Một số khái niệm cần nắm:
| Khái niệm | Hiểu ngắn gọn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Từ mới | Từ xuất hiện để gọi tên sự vật, hiện tượng mới | chuyển đổi số, ví điện tử, livestream |
| Từ vay mượn | Từ tiếp nhận từ ngôn ngữ khác, có thể Việt hóa cách viết, cách đọc | cà phê, ra-đi-ô, xích lô |
| Hiện tượng lai tạp | Chêm tiếng nước ngoài không cần thiết khi tiếng Việt đã có từ tương đương | “Hôm nay deadline gấp nên mình rất stress” |
| Ngôn ngữ mạng | Cách viết tắt, biến âm, kí hiệu dùng trên Internet | “ko” (không), “j” (gì) |
| Sự trong sáng của tiếng Việt | Dùng tiếng Việt đúng chuẩn mực, có văn hóa, không lai căng | Chọn từ thuần Việt hoặc từ Hán Việt phổ biến khi có thể |
Nắm những khái niệm này, em sẽ dễ nhận ra người viết đang khen điều gì, lo ngại điều gì trong văn bản Về tiếng ta.
Soạn bài Về tiếng ta: trước khi đọc
Câu hỏi định hướng: Em đã từng gặp những cách dùng tiếng Việt nào khiến em thấy thú vị hoặc thấy băn khoăn?
Gợi ý trả lời: Em có thể kể những từ ngữ mới thú vị như “chuyển đổi số”, “học trực tuyến” giúp gọi tên chính xác cái mới. Em cũng có thể nêu cách nói khiến mình băn khoăn: chêm tiếng Anh quá nhiều trong câu nói hằng ngày, viết tắt khó hiểu khi nhắn tin, đặt biển hiệu cửa hàng toàn bằng tiếng nước ngoài. Từ trải nghiệm đó, em đặt câu hỏi: tiếng Việt nên thay đổi đến đâu thì vẫn giữ được “hồn” của nó?
Soạn bài Về tiếng ta: trong khi đọc
Khi đọc, em dùng bút chì đánh dấu ba loại thông tin:
- Câu nêu vấn đề: thường ở đầu văn bản, cho biết người viết bàn về khía cạnh nào của tiếng Việt.
- Các luận điểm: mỗi đoạn lớn thường mang một ý chính, ví dụ: tiếng Việt giàu và đẹp; tiếng Việt có khả năng tiếp nhận cái mới; đời sống hiện đại đặt ra nguy cơ dùng sai, dùng lai tạp; mỗi người cần có ý thức giữ gìn.
- Bằng chứng: ví dụ về từ ngữ, câu nói, hiện tượng thực tế mà người viết đưa ra để chứng minh.
Em cũng chú ý những từ ngữ bộc lộ thái độ (trân trọng, tự hào, lo lắng, phê phán) vì đó là chìa khóa để trả lời câu hỏi về quan điểm của người viết.
Soạn bài Về tiếng ta: sau khi đọc (gợi ý trả lời)
Câu 1. Văn bản bàn về vấn đề gì?
Văn bản bàn về tiếng Việt (“tiếng ta”) trong đời sống hôm nay: giá trị, sức sống của tiếng mẹ đẻ và trách nhiệm của người Việt trong việc sử dụng, giữ gìn nó khi xã hội thay đổi nhanh, giao lưu quốc tế ngày càng rộng. Nhan đề ngắn gọn, dùng cách gọi thân mật “tiếng ta”, cho thấy tình cảm gắn bó, coi tiếng Việt là tài sản chung của cả cộng đồng.
Câu 2. Xác định hệ thống luận điểm và cách sắp xếp
Em liệt kê luận điểm theo thứ tự xuất hiện trong văn bản. Cách tổ chức phổ biến của dạng văn bản này là đi từ khẳng định giá trị → chỉ ra thực trạng → phân tích nguyên nhân → đề xuất thái độ, hành động. Khi trả lời, em ghi mỗi luận điểm thành một câu ngắn và chỉ ra mối liên hệ giữa chúng: luận điểm trước làm cơ sở cho luận điểm sau như thế nào.
Câu 3. Nhận xét về lí lẽ và bằng chứng
Em đánh giá theo ba tiêu chí: bằng chứng có cụ thể, gần gũi không (lấy từ lời ăn tiếng nói hằng ngày, báo chí, biển hiệu…); lí lẽ có khách quan không (không bài xích mọi từ vay mượn, phân biệt vay mượn cần thiết với lai căng); và cách dẫn dắt có thuyết phục không. Em nên trích một hai ví dụ trong văn bản để minh họa nhận xét của mình.
Câu 4. Thái độ, tình cảm của người viết
Qua cách dùng từ và giọng điệu, em có thể nhận ra hai lớp tình cảm: trân trọng, tự hào về tiếng Việt, và băn khoăn, lo lắng trước những cách dùng thiếu ý thức. Đây là thái độ xây dựng: người viết không phủ nhận sự đổi mới của ngôn ngữ, mà mong sự đổi mới ấy diễn ra có chọn lọc.
Câu 5. Liên hệ: em sẽ làm gì để góp phần giữ gìn tiếng Việt?
- Nói và viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp, nhất là trong văn bản học tập và giao tiếp trang trọng.
- Chỉ dùng từ nước ngoài khi tiếng Việt chưa có từ tương đương hoặc khi cần thuật ngữ chuyên môn.
- Hạn chế viết tắt, biến âm khi nhắn tin với thầy cô, người lớn.
- Đọc nhiều sách hay để vốn từ phong phú, diễn đạt được tinh tế bằng chính tiếng mẹ đẻ.
Vận dụng: tập khảo sát một hiện tượng ngôn ngữ
Chuyên đề thường yêu cầu học sinh khảo sát và viết báo cáo ngắn. Sau khi đọc Về tiếng ta, em có thể thử một đề tài nhỏ: “Hiện tượng chêm tiếng Anh trong lời nói của học sinh lớp em”.
- Xác định câu hỏi: học sinh chêm những từ nào, trong tình huống nào, vì sao?
- Thu thập ngữ liệu: ghi lại câu nói trong giờ ra chơi, tin nhắn nhóm lớp (được sự đồng ý của các bạn) trong một tuần.
- Phân loại: từ chưa có từ tương đương (ví dụ: “email”), từ đã có từ tương đương (“deadline” – hạn chót, “team” – nhóm).
- Nhận xét: mức độ phổ biến, tác động tích cực và tiêu cực.
- Kết luận, đề xuất: thái độ dùng ngôn ngữ phù hợp.
Bảng ghi chép có thể trình bày như sau (số liệu dưới đây chỉ là ví dụ minh họa cách trình bày, em thay bằng kết quả khảo sát thật của mình):
| Từ chêm | Từ tiếng Việt tương đương | Số lần ghi nhận | Nhận xét |
|---|---|---|---|
| deadline | hạn chót | 12 | Có từ thay thế, nên dùng tiếng Việt |
| team | nhóm, đội | 9 | Có từ thay thế |
| thư điện tử | 5 | Chấp nhận được, đã phổ biến |
Những lỗi thường gặp khi soạn và cách khắc phục
- Chỉ tóm tắt văn bản mà không chỉ ra luận điểm, lí lẽ, bằng chứng. Hãy trả lời đúng câu hỏi “người viết lập luận thế nào”.
- Cực đoan khi liên hệ: cho rằng mọi từ vay mượn đều xấu. Tiếng Việt đã vay mượn rất nhiều và trở nên phong phú hơn; điều cần tránh là lạm dụng.
- Dẫn chứng chung chung. Mỗi nhận xét cần một ví dụ cụ thể lấy từ văn bản hoặc đời sống.
- Quên nêu ý kiến riêng. Câu hỏi liên hệ cần lời văn của em, có thái độ rõ ràng.
Câu hỏi thường gặp
Văn bản Về tiếng ta thuộc sách nào?
Văn bản được dùng làm ngữ liệu trong Chuyên đề học tập Ngữ văn 11 bộ Kết nối tri thức, ở chuyên đề tìm hiểu ngôn ngữ trong đời sống xã hội hiện đại.
Văn bản Về tiếng ta bàn về vấn đề gì?
Văn bản bàn về giá trị, sức sống của tiếng Việt và trách nhiệm sử dụng, giữ gìn tiếng mẹ đẻ trước những thay đổi của đời sống hiện đại.
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt có phải là không dùng từ nước ngoài?
Không. Vay mượn có chọn lọc giúp tiếng Việt phong phú; điều cần tránh là chêm từ nước ngoài khi tiếng Việt đã có từ tương đương và dùng sai chuẩn mực.
Soạn bài Về tiếng ta cần trả lời những ý chính nào?
Vấn đề bàn luận, hệ thống luận điểm, nhận xét lí lẽ và bằng chứng, thái độ của người viết, và liên hệ bản thân về việc giữ gìn tiếng Việt.