Soạn bài Tự đánh giá: Tức nước vỡ bờ – Cánh Diều Ngữ văn 8

Trả lời nhanh

Năm câu trắc nghiệm phần Tự đánh giá lần lượt có đáp án: Câu 1 – B, Câu 2 – D, Câu 3 – C, Câu 4 – D, Câu 5 – B. Năm câu còn lại là tự luận về gia cảnh chị Dậu, tính cách tên cai lệ, tình huống khiến chị vùng lên, cách xưng hô thay đổi và đoạn văn nêu cảm nghĩ về chị Dậu. Phần dưới giải thích từng câu.

Nắm nhanh về văn bản trước khi làm bài

Tức nước vỡ bờ là đoạn trích ở chương XVIII tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô Tất Tố. Tác phẩm viết về cuộc sống cùng quẫn của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám, bị đè nặng bởi sưu thuế. Muốn biết thêm về nhà văn và tác phẩm, em xem mục Tác giả, tác phẩm Ngữ văn 8 Cánh Diều.

Đoạn trích kể về buổi sáng anh Dậu vừa tỉnh cơn ốm thì cai lệ và người nhà lí trưởng ập đến đòi sưu. Chị Dậu từ van xin hạ mình đến lúc không chịu nổi nữa, đứng lên đánh trả. Nhan đề đã nói hết quy luật: áp bức đến cùng cực thì phản kháng sẽ bùng lên.

Phần trắc nghiệm

Câu 1. Đoạn chữ in nhỏ phía trên văn bản có nhiệm vụ gì?

Đáp án: B – Tóm tắt bối cảnh xảy ra trước đoạn trích.

  • A sai: đoạn chữ nhỏ chỉ nói một phần diễn biến, không tóm tắt cả Tắt đèn.
  • C sai: việc bọn người nhà lí trưởng đánh trói anh Dậu là nội dung nằm ngay trong đoạn trích, chưa xảy ra ở phần dẫn.
  • D sai: chuyện chị Dậu xoay xở bán con, bán chó là có thật nhưng chỉ là một ý trong phần dẫn, chưa nêu được nhiệm vụ chung của cả đoạn.

Mẹo: phần chữ in nhỏ ở đầu trích đoạn SGK thường là “cầu nối” giúp người đọc hiểu chuyện gì đã xảy ra trước đó.

Câu 2. Câu phủ định

Đáp án: D – “U nó không được thế!”

Câu phủ định có từ ngữ phủ định như không, chẳng, chưa, đừng. Câu D có “không”, mang ý ngăn cản. Câu A là câu kể, câu B là câu nghi vấn, câu C là câu cảm thán – đe doạ, đều không chứa từ phủ định.

Câu 3. Câu khẳng định

Đáp án: C – “Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.”

Câu C bày tỏ sự đồng tình, xác nhận một điều, không có từ phủ định. Câu A và D là câu cầu khiến (khẩn khoản van xin), câu B là lời khuyên – cũng thuộc kiểu cầu khiến, nên không xếp vào kiểu khẳng định theo cách hỏi của đề.

Câu 4. Diễn biến thái độ chị Dậu

Đáp án: D – Từ nhẫn nhục đến phản kháng bằng lời và chống trả quyết liệt.

  • A thiếu giai đoạn cuối: chị không dừng ở van xin.
  • B sai trình tự và thiếu hành động: chị không chỉ cãi bằng lí lẽ mà còn ra tay.
  • C thiếu hành động chống trả bằng sức mạnh: chị vừa nói vừa đánh ngã cai lệ và người nhà lí trưởng.

Hãy dựa vào ba bước: van xin – cãi lí – đánh trả.

Câu 5. Đoạn trích không nhằm mục đích nào?

Đáp án: B – Phản ánh tình trạng người dân vùng quê nghèo cãi nhau vì chuyện nợ nần.

Đây là câu “tìm ý sai”. Mâu thuẫn trong đoạn trích không phải dân nghèo cãi nhau mà là xung đột giữa người nông dân với bộ máy sưu thuế tàn bạo. A, C, D đều đúng với giá trị hiện thực và nhân đạo của đoạn trích.

Phần tự luận

Câu 6. Gia cảnh chị Dậu qua đoạn chữ in nhỏ

  • Gia đình thuộc hạng nghèo khổ nhất ở làng, sống bằng ruộng đất ít ỏi và sức lao động.
  • Anh Dậu ốm nặng, đúng vào mùa thuế; nhà không có tiền nộp sưu.
  • Để có tiền nộp sưu cho chồng (và cả phần của người em chồng đã mất), chị phải bán đứa con gái đầu lòng, bán cả đàn chó.

Nhận xét: gia cảnh cùng đường, bị chế độ sưu thuế đẩy tới chỗ phải bán cả người thân. Đó là “bờ” đã căng đầy nước, chỉ chờ vỡ.

Câu 7. Tính cách tên cai lệ

  • Là tay sai hạng bét nhưng được dựa vào uy thế “nhà nước”, nên ngang ngược, hống hách.
  • Thô bạo, vô cảm: bỏ ngoài tai lời van xin của chị Dậu, sẵn sàng đánh, trói người ốm.
  • Không có tên riêng: tác giả cố ý gọi bằng chức danh để hắn đại diện cho cả loại người tay sai thực dân phong kiến.

Câu 8. Tình huống khiến chị Dậu vùng lên

Chị van xin nhiều lần nhưng cai lệ không thương, còn đấm vào ngực chị rồi xông đến trói anh Dậu – người vừa mới tỉnh, yếu như sắp chết. Lúc ấy lòng thương chồng và nỗi căm giận dồn lại, chị không nhịn được nữa. Điều đáng chú ý là chị chỉ phản kháng khi chồng bị đe doạ tính mạng, không phải vì tự ái cá nhân.

Câu 9. Diễn biến tâm lí qua từ xưng hô

Giai đoạn Cách xưng hô Thái độ
Van xin cháu – ông Hạ mình, nhún nhường
Cãi lí tôi – ông Ngang hàng, đòi lẽ phải
Đánh trả bà – mày Coi thường, thế áp đảo

Cách xưng hô thay đổi cho thấy tâm lí chị chuyển từ sợ hãi sang tự tin, rồi căm giận. Đến “bà – mày”, thế trên – dưới đã đảo ngược: kẻ hống hách trở nên thảm hại, bị chị túm cổ ấn dúi ra cửa.

Câu 10. Đoạn văn về nhân vật chị Dậu (mẫu tham khảo)

Đọc Tức nước vỡ bờ, em thương và khâm phục chị Dậu. Chị là người vợ hết lòng vì chồng: bán con, bán chó để nộp sưu, rồi nhẫn nhịn van xin người nhà lí trưởng cho anh Dậu thêm chút thời gian. Sự nhẫn nhịn ấy không phải yếu hèn mà xuất phát từ tình thương và nỗi lo cho gia đình. Nhưng khi cai lệ đánh chị và định trói người chồng ốm, chị đã vùng lên. Lời lẽ của chị đanh thép, hành động của chị mạnh mẽ, khiến hai tên tay sai phải ngã nhào. Qua nhân vật này, Ngô Tất Tố vừa tố cáo xã hội bất công, vừa ca ngợi vẻ đẹp và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân. Em nghĩ chị Dậu cho ta một bài học: con người hiền lành nhưng có lòng yêu thương thì sẽ có sức mạnh đứng lên bảo vệ người thân.

Lỗi thường gặp khi làm bài

  • Chọn đáp án “nghe quen” ở câu 5 mà quên đề hỏi ý không đúng.
  • Viết chị Dậu “nổi loạn” ngay từ đầu; thực tế chị nhẫn nhịn trước, phản kháng sau.
  • Quên nhắc rằng hành động của chị gắn với tình thương chồng, nên đoạn văn nghe khô khan.
  • Nhầm tên tác phẩm: Tức nước vỡ bờ là tên đoạn trích do người biên soạn đặt; tác phẩm gốc là Tắt đèn.

Bài luyện tập nhỏ

  1. Đề: Chép lại một câu phủ định có trong đoạn trích hoặc tự đặt một câu phủ định nói về chị Dậu.
    Gợi ý: “Chị Dậu không chịu để chồng bị trói.”
  2. Đề: Vì sao nói nhan đề đoạn trích thể hiện đúng nội dung?
    Gợi ý: “Tức nước” là áp bức dồn nén đến cực điểm; “vỡ bờ” là phản kháng bùng lên. Chị Dậu bị dồn đến đường cùng nên đã vùng dậy.

Em có thể xem thêm các bài trong cùng bộ sách ở mục Soạn văn 8 Cánh Diều hoặc phần Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 8 Cánh Diều.

Câu hỏi thường gặp

Tức nước vỡ bờ trích từ tác phẩm nào, của ai?

Đoạn trích lấy từ chương XVIII tiểu thuyết Tắt đèn của nhà văn Ngô Tất Tố. Tên Tức nước vỡ bờ là nhan đề do người biên soạn đặt cho đoạn trích.

Câu phủ định trong phần Tự đánh giá là câu nào?

Đáp án D: “U nó không được thế!”. Câu này có từ phủ định “không” và mang ý ngăn cản, còn ba câu còn lại không chứa từ phủ định.

Thái độ chị Dậu thay đổi như thế nào trong đoạn trích?

Chị đi từ nhẫn nhục van xin, sang cãi lại bằng lí lẽ, rồi chống trả quyết liệt bằng hành động. Cách xưng hô cháu – ông, tôi – ông, bà – mày cho thấy rõ sự thay đổi này.

Đoạn văn về chị Dậu cần có những ý chính nào?

Nên nêu tình thương chồng con, sự nhẫn nhịn ban đầu, hành động vùng lên khi chồng bị đe doạ, và ý nghĩa tố cáo xã hội cùng ca ngợi sức sống của người phụ nữ nông dân.