Nội dung của một bản vẽ chi tiết gồm có những gì?

Trả lời nhanh

Bản vẽ chi tiết gồm bốn nội dung: hình biểu diễn (mô tả hình dạng chi tiết), kích thước (cho biết độ lớn các phần), yêu cầu kĩ thuật (chỉ dẫn gia công, xử lí bề mặt, độ nhám, dung sai) và khung tên (tên chi tiết, vật liệu, tỉ lệ, người vẽ, cơ quan thiết kế). Đủ bốn phần thì người thợ mới chế tạo và kiểm tra được chi tiết.

Bản vẽ chi tiết là gì?

Bản vẽ chi tiết là bản vẽ của một chi tiết máy hoặc một bộ phận đơn lẻ. Nó dùng làm tài liệu để chế tạo và kiểm tra chi tiết đó. Vì vậy trên bản vẽ phải có đủ thông tin: chi tiết có hình dạng gì, to nhỏ ra sao, làm bằng gì và gia công thế nào.

Bốn nội dung của bản vẽ chi tiết

Cách nhớ nhanh: “Hình – Kích – Yêu – Khung” (Hình biểu diễn – Kích thước – Yêu cầu kĩ thuật – Khung tên).

Sơ đồ bố cục bốn nội dung của bản vẽ chi tiết: hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên
Bốn nội dung của một bản vẽ chi tiết (sơ đồ minh hoạ bố cục).
Nội dung Trả lời câu hỏi Gồm những gì
Hình biểu diễn Chi tiết trông như thế nào? Các hình chiếu (hình chiếu đứng, bằng, cạnh), hình cắt, mặt cắt… thể hiện hình dạng và cấu tạo.
Kích thước Chi tiết to nhỏ ra sao? Kích thước chung (dài, rộng, cao) và kích thước từng phần (đường kính lỗ, chiều dày, bán kính góc lượn…).
Yêu cầu kĩ thuật Gia công và hoàn thiện thế nào? Độ nhẵn bề mặt (độ nhám), dung sai kích thước, nhiệt luyện, mạ, sơn, phủ bề mặt…
Khung tên Chi tiết tên gì, làm bằng gì? Tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ bản vẽ, kí hiệu bản vẽ, người vẽ, người kiểm tra, ngày vẽ, tên cơ sở thiết kế.

Vì sao thiếu một phần là không được?

  • Chỉ có hình biểu diễn mà không có kích thước: biết hình dạng nhưng không thể gia công, vì không biết cần cắt dài bao nhiêu, khoan lỗ đường kính bao nhiêu.
  • Có hình và kích thước nhưng thiếu yêu cầu kĩ thuật: người thợ không biết bề mặt cần nhẵn đến đâu, có phải tôi cứng hay mạ hay không.
  • Thiếu khung tên: không rõ vật liệu và tỉ lệ, dễ chọn sai phôi hoặc đọc sai kích thước thực.

Cách đọc bản vẽ chi tiết theo trình tự

  1. Khung tên: đọc tên chi tiết, vật liệu, tỉ lệ.
  2. Hình biểu diễn: xác định tên các hình chiếu, hình cắt, tưởng tượng hình dạng chi tiết.
  3. Kích thước: tìm kích thước chung, rồi kích thước các phần.
  4. Yêu cầu kĩ thuật: đọc các chỉ dẫn về gia công và xử lí bề mặt.

Ví dụ tự đặt: một bản vẽ có khung tên ghi “Ống lót – Thép – Tỉ lệ 1:1”; hình chiếu đứng là hình chữ nhật có hình cắt, hình chiếu cạnh là hai đường tròn đồng tâm; kích thước ghi Φ30, Φ20, dài 40; yêu cầu kĩ thuật ghi “Tôi cứng, mạ kẽm”. Từ đó đọc được: đây là chi tiết dạng ống trụ rỗng bằng thép, đường kính ngoài 30 mm, đường kính trong 20 mm, dài 40 mm, được tôi cứng và mạ kẽm.

Phân biệt với bản vẽ lắp

Bản vẽ lắp thể hiện cả một sản phẩm gồm nhiều chi tiết ghép lại, nên có bảng kê (liệt kê từng chi tiết, số lượng, vật liệu) thay cho phần yêu cầu kĩ thuật riêng của từng chi tiết. Còn bản vẽ chi tiết chỉ nói về một chi tiết và có phần yêu cầu kĩ thuật.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm “bảng kê” là nội dung của bản vẽ chi tiết. Bảng kê thuộc bản vẽ lắp.
  • Cho rằng vật liệu nằm ở phần yêu cầu kĩ thuật. Vật liệu ghi trong khung tên.
  • Nhầm tỉ lệ với kích thước. Kích thước ghi trên bản vẽ là kích thước thật của chi tiết, không phụ thuộc tỉ lệ vẽ.

Luyện tập

  1. Muốn biết chi tiết làm bằng vật liệu gì, em xem ở nội dung nào?
    Đáp án: khung tên.
  2. Dòng chữ “Mạ kẽm toàn bộ bề mặt” thuộc nội dung nào?
    Đáp án: yêu cầu kĩ thuật.
  3. Kí hiệu “Φ20” trên bản vẽ cho biết điều gì và thuộc nội dung nào?
    Đáp án: đường kính 20 mm của một phần hình trụ hoặc lỗ tròn; thuộc kích thước.
  4. Kể tên các nội dung của bản vẽ chi tiết theo thứ tự đọc.
    Đáp án: khung tên → hình biểu diễn → kích thước → yêu cầu kĩ thuật.

Câu hỏi thường gặp

Bản vẽ chi tiết gồm mấy nội dung?

Gồm bốn nội dung: hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật và khung tên.

Vật liệu của chi tiết được ghi ở đâu trên bản vẽ chi tiết?

Vật liệu được ghi trong khung tên, cùng với tên gọi chi tiết và tỉ lệ bản vẽ.

Bản vẽ chi tiết khác bản vẽ lắp ở điểm nào?

Bản vẽ chi tiết thể hiện một chi tiết và có yêu cầu kĩ thuật; bản vẽ lắp thể hiện cả sản phẩm gồm nhiều chi tiết ghép lại và có bảng kê.

Yêu cầu kĩ thuật trên bản vẽ chi tiết gồm những gì?

Gồm các chỉ dẫn như độ nhẵn bề mặt, dung sai kích thước, nhiệt luyện, mạ, sơn hoặc phủ bề mặt.