Bản vẽ lắp thể hiện hình dạng chi tiết hay vị trí lắp ráp? Đáp án trắc nghiệm

Trả lời nhanh

Đáp án đúng là C – cả A và B đều đúng. Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu của sản phẩm (nhận ra từng chi tiết) và đồng thời cho biết vị trí tương quan, quan hệ lắp ráp giữa các chi tiết. Nhờ vậy người xem biết sản phẩm gồm những gì và ghép với nhau ra sao.

Đề bài

Bản vẽ lắp thể hiện:

  • A. Hình dạng chi tiết
  • B. Vị trí, quan hệ lắp ráp giữa các chi tiết
  • C. Cả A và B đều đúng

Lưu ý: nếu đề của em còn phương án D thì thường là “cả A và B đều sai”. Phương án này sai vì A và B đều đúng như phân tích dưới đây.

Giải thích vì sao chọn C

Bản vẽ lắp là bản vẽ của cả một sản phẩm hoặc một bộ phận đã lắp xong, chứ không phải của riêng một chi tiết. Vì vậy nó phải trả lời được hai câu hỏi.

  • Sản phẩm gồm những chi tiết nào, hình dạng ra sao? Các hình biểu diễn (hình chiếu, hình cắt, mặt cắt) vẽ đủ để nhận ra hình dạng, kết cấu của từng chi tiết trong sản phẩm. → ý A đúng.
  • Các chi tiết nằm ở đâu, ghép với nhau thế nào? Bản vẽ cho thấy vị trí tương quan và mối ghép (ren, then, chốt, hàn…) giữa các chi tiết. → ý B đúng.

Cả hai ý đều là nội dung của bản vẽ lắp nên chọn C. Chọn riêng A hoặc B là thiếu, vì mỗi ý chỉ nêu một nửa.

Bản vẽ lắp gồm những nội dung gì?

Nội dung Vai trò
Hình biểu diễn Diễn tả hình dạng, kết cấu và vị trí các chi tiết
Kích thước Kích thước chung của sản phẩm và kích thước liên quan đến lắp ráp
Bảng kê Liệt kê số thứ tự, tên gọi, số lượng, vật liệu của từng chi tiết
Khung tên Tên sản phẩm, tỉ lệ, cơ quan thiết kế, người vẽ

Mỗi chi tiết trên hình được đánh một số, số này khớp với số trong bảng kê. Em chỉ cần dò số là biết tên và vật liệu của chi tiết đó.

Phân biệt bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết

Tiêu chí Bản vẽ chi tiết Bản vẽ lắp
Đối tượng Một chi tiết Cả sản phẩm / bộ phận đã lắp
Mục đích chính Chế tạo chi tiết Lắp ráp, kiểm tra, sử dụng sản phẩm
Nội dung đặc trưng Kích thước đầy đủ, yêu cầu kĩ thuật, độ nhám Bảng kê, vị trí các chi tiết, kích thước lắp

Mẹo nhớ: thấy bảng kê có nhiều dòng và các số đánh dấu trên hình thì đó là bản vẽ lắp. Thấy đầy đủ kích thước, dung sai, độ nhám của một vật thì đó là bản vẽ chi tiết.

Lỗi sai thường gặp

  • Chọn A vì nghĩ “bản vẽ nào cũng thể hiện hình dạng”. Hình dạng chi tiết trong bản vẽ lắp chỉ ở mức đủ nhận biết. Điều khiến bản vẽ lắp khác biệt là quan hệ lắp ráp.
  • Nhầm bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết. Muốn gia công một chi tiết thì dùng bản vẽ chi tiết. Muốn biết ghép các chi tiết lại ra sao thì dùng bản vẽ lắp.
  • Quên bảng kê. Bảng kê là phần chỉ có ở bản vẽ lắp, không có ở bản vẽ chi tiết.

Bài luyện tập

Câu 1. Trong bản vẽ lắp, phần nào cho biết vật liệu và số lượng của từng chi tiết?
Đáp án: Bảng kê.

Câu 2. Một xưởng cần gia công trục của bộ ròng rọc. Họ nên dùng bản vẽ lắp hay bản vẽ chi tiết của trục?
Đáp án: Bản vẽ chi tiết của trục, vì nó có đủ kích thước và yêu cầu kĩ thuật để chế tạo.

Câu 3. Kích thước nào thường được ghi trên bản vẽ lắp?
Đáp án: Kích thước chung của sản phẩm (dài, rộng, cao) và các kích thước liên quan đến việc lắp ráp giữa các chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

Bản vẽ lắp dùng để làm gì?

Bản vẽ lắp dùng trong thiết kế, lắp ráp, kiểm tra và sử dụng sản phẩm. Nó cho biết sản phẩm gồm những chi tiết nào và các chi tiết ghép với nhau ra sao.

Bản vẽ lắp gồm những nội dung nào?

Gồm hình biểu diễn, kích thước, bảng kê và khung tên. Bảng kê ghi số thứ tự, tên gọi, số lượng và vật liệu của từng chi tiết.

Bản vẽ lắp khác bản vẽ chi tiết ở điểm nào?

Bản vẽ chi tiết vẽ một chi tiết để chế tạo. Bản vẽ lắp vẽ cả sản phẩm đã lắp, có bảng kê và thể hiện vị trí, quan hệ lắp ráp giữa các chi tiết.