H2NCH2COONa + HCl: giải bài 9,7 gam muối tác dụng HCl dư thu m gam muối

Trả lời nhanh

9,7 gam H2NCH2COONa (M = 97) ứng với 0,1 mol. Với HCl dư, phản ứng là H2NCH2COONa + 2HCl → ClH3NCH2COOH + NaCl. Sau phản ứng có 0,1 mol ClH3NCH2COOH (11,15 gam) và 0,1 mol NaCl (5,85 gam). Vậy m = 11,15 + 5,85 = 17,0 gam.

Đề bài

Cho 9,7 gam muối H2NCH2COONa tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Tính giá trị của m.

Phân tích: vì sao HCl phản ứng hết 2 lần?

Phân tử H2NCH2COONa có hai trung tâm phản ứng với axit:

  • Nhóm –NH2 có tính bazơ, nhận H+ tạo nhóm –NH3Cl.
  • Nhóm –COONa là muối của axit cacboxylic yếu. HCl mạnh hơn nên đẩy nhóm này về –COOH và tạo NaCl.

Do HCl dư nên cả hai nhóm đều phản ứng. Cứ 1 mol muối cần 2 mol HCl.

Phương trình hoá học

H2NCH2COONa + 2HCl → ClH3NCH2COOH + NaCl

Hai muối tạo thành đều tan trong dung dịch. Phản ứng không có kết tủa hay khí. Dung dịch vẫn trong suốt, nên đề thường cho dữ kiện khối lượng để tính.

Cách giải chi tiết

  1. Khối lượng mol của muối: H2NCH2COONa có công thức C2H4NO2Na. M = 2·12 + 4·1 + 14 + 2·16 + 23 = 97 g/mol.
  2. Số mol: n = 9,7 : 97 = 0,1 mol.
  3. Số mol sản phẩm: n(ClH3NCH2COOH) = 0,1 mol và n(NaCl) = 0,1 mol.
  4. Khối lượng:
    • M(ClH3NCH2COOH) = 111,5, nên khối lượng là 0,1·111,5 = 11,15 gam.
    • M(NaCl) = 58,5, nên khối lượng là 0,1·58,5 = 5,85 gam.
  5. Kết quả: m = 11,15 + 5,85 = 17,0 gam.

Cách giải nhanh bằng bảo toàn khối lượng

HCl phản ứng: n(HCl) = 2·0,1 = 0,2 mol, tức 0,2·36,5 = 7,3 gam. Không có chất nào thoát ra khỏi dung dịch, nên:

m(muối) = m(H2NCH2COONa) + m(HCl phản ứng) = 9,7 + 7,3 = 17,0 gam.

Hai cách cho cùng kết quả nên có thể dùng để kiểm tra chéo.

Lỗi sai thường gặp

Lỗi Hậu quả
Chỉ cho 1 HCl phản ứng với muối Thiếu 3,65 gam, ra 13,35 gam (sai)
Chỉ tính muối hữu cơ ClH3NCH2COOH Ra 11,15 gam, bỏ sót NaCl
Nhầm M của muối là 75 (M của glyxin) Sai số mol, sai toàn bộ kết quả
Viết sản phẩm là H2NCH2COOH khi HCl dư Sai vì glyxin còn tác dụng tiếp với HCl dư

Lưu ý đọc đề: nếu đề hỏi “khối lượng muối hữu cơ” thì đáp số là 11,15 gam. Nếu hỏi “tổng khối lượng muối” thì là 17,0 gam.

Mẹo nhớ

Muối natri của amino axit gặp HCl dư thì “gắn H vào N, gỡ Na khỏi O”. Phần –NH2 thành –NH3Cl, phần –COONa thành –COOH, và Na đi theo Cl thành NaCl. Số mol HCl luôn bằng tổng số nhóm –NH2 và –COONa.

Bài luyện tập

  1. Cho 19,4 gam H2NCH2COONa tác dụng hoàn toàn với HCl dư. Tính khối lượng muối thu được.
    Đáp án: n = 0,2 mol. m = 19,4 + 0,4·36,5 = 34,0 gam.
  2. Cho 11,1 gam H2NCH(CH3)COONa (M = 111) tác dụng hoàn toàn với HCl dư. Tính tổng khối lượng muối.
    Đáp án: n = 0,1 mol. m = 11,1 + 0,2·36,5 = 18,4 gam. Gồm 12,55 gam ClH3NCH(CH3)COOH và 5,85 gam NaCl.
  3. Cho 7,5 gam glyxin (H2NCH2COOH) tác dụng với HCl dư. Tính khối lượng muối.
    Đáp án: n = 0,1 mol. Phản ứng H2NCH2COOH + HCl → ClH3NCH2COOH. m = 7,5 + 3,65 = 11,15 gam.

Câu hỏi thường gặp

H2NCH2COONa tác dụng với HCl dư tạo sản phẩm gì?

Tạo ClH3NCH2COOH (muối clorua của glyxin) và NaCl theo phương trình H2NCH2COONa + 2HCl → ClH3NCH2COOH + NaCl.

Vì sao 1 mol H2NCH2COONa cần 2 mol HCl?

Một mol HCl phản ứng với nhóm –COONa tạo –COOH và NaCl. Một mol HCl còn lại phản ứng với nhóm –NH2 tạo –NH3Cl.

Cho 9,7 gam H2NCH2COONa tác dụng HCl dư thì thu được bao nhiêu gam muối?

Thu được 17,0 gam muối, gồm 11,15 gam ClH3NCH2COOH và 5,85 gam NaCl. Kết quả này cũng có thể tính nhanh bằng bảo toàn khối lượng: 9,7 + 7,3 = 17,0 gam.

Nếu HCl không dư mà chỉ vừa đủ 1 mol HCl cho 1 mol muối thì sao?

HCl chủ yếu phản ứng với nhóm –COONa tạo H2NCH2COOH và NaCl. Vì vậy cần đọc kỹ đề: chỉ khi HCl dư mới có phản ứng với tỉ lệ 1 : 2.