He will go out with his friends ___ : chọn đáp án và giải thích

Trả lời nhanh

Hai phương án A (until he completed his homework) và B (when he was completing his homework) đều sai. Câu chính ở thì tương lai (will go out), nên mệnh đề chỉ thời gian phải dùng hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành, ví dụ after / when / once he has completed his homework. Hãy chọn phương án có dạng này.

Đề bài đang hỏi điều gì?

Câu có dạng: He will go out with his friends ___ his homework. Chỗ trống là một liên từ cộng với mệnh đề chỉ thời gian. Hai phương án đầu còn đọc được là:

  • A. until he completed his homework
  • B. when he was completing his homework

Các phương án còn lại bị cắt khỏi dữ liệu nên mình không ghi ra. Bạn chỉ cần đối chiếu với quy tắc dưới đây để chọn đúng.

Quy tắc cần nhớ: mệnh đề thời gian trong câu tương lai

Khi mệnh đề chính nói về tương lai (will + V), mệnh đề đi sau các từ when, after, before, as soon as, once, until, by the time không dùng will và không dùng thì quá khứ. Ta dùng:

Ý nghĩa Thì dùng trong mệnh đề thời gian Ví dụ
Hành động xảy ra bình thường, chưa xong Hiện tại đơn I will call you when I arrive.
Hành động phải hoàn tất trước hành động kia Hiện tại hoàn thành He will go out after he has finished.

Mẹo nhớ: “Tương lai ở vế chính, hiện tại ở vế thời gian.”

Loại trừ từng phương án

A. until he completed his homework → sai

  • Sai thì: completed là quá khứ đơn, không dùng được trong mệnh đề thời gian của câu tương lai.
  • Sai nghĩa: until nghĩa là “cho đến khi”, nên câu thành “Cậu ấy sẽ đi chơi cho đến khi làm xong bài”, rất vô lý. Muốn dùng until thì câu chính phải phủ định: He won’t go out with his friends until he has completed his homework.

B. when he was completing his homework → sai

  • Sai thì: was completing là quá khứ tiếp diễn, dùng cho hành động đang diễn ra trong quá khứ.
  • Sai logic: nếu đang làm bài thì cậu ấy chưa thể đi chơi. Ý đúng là đi chơi sau khi làm xong bài.

Dạng đúng nên chọn

Phương án đúng cần có (1) liên từ hợp nghĩa như after, when, once, as soon as và (2) động từ ở hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành. Ví dụ:

  • He will go out with his friends after he has completed his homework.
  • He will go out with his friends as soon as he completes his homework.

Nếu có phương án dạng “will complete” hay “completed” thì loại ngay. Đây là những ví dụ minh hoạ dạng đúng, không phải danh sách phương án của đề.

Lỗi sai thường gặp

  • Thấy “sẽ” trong câu tiếng Việt nên viết when he will complete. Trong mệnh đề thời gian không dùng will.
  • Thấy homework là việc cũ nên chọn quá khứ. Mốc thời gian ở đây vẫn thuộc tương lai.
  • Dùng until trong câu khẳng định khi muốn nói “sau khi”. Until thường đi với vế chính phủ định hoặc hành động kéo dài.
  • Nhầm với câu điều kiện loại 1: cấu trúc If + hiện tại đơn, will + V cũng cho thấy nguyên tắc “không dùng will sau liên từ”.

Bài luyện tập

  1. Chia động từ: She will text you as soon as she (get) home.
  2. Chọn đáp án đúng: We won’t start the meeting ___ everyone arrives. (A. until B. after we)
  3. Sửa lỗi: I will phone you when I will finish dinner.

Đáp án:

  1. gets (hiện tại đơn sau as soon as).
  2. A. until, vì vế chính phủ định và nghĩa là “cho đến khi mọi người đến”.
  3. I will phone you when I finish dinner (hoặc have finished).

Câu hỏi thường gặp

Vì sao không dùng thì quá khứ trong mệnh đề thời gian của câu tương lai?

Vì mốc thời gian đó vẫn nằm trong tương lai. Tiếng Anh dùng hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành để thay cho tương lai trong mệnh đề thời gian.

Khi nào dùng hiện tại hoàn thành thay cho hiện tại đơn sau after, when?

Khi muốn nhấn mạnh hành động ở mệnh đề thời gian phải hoàn tất hẳn trước hành động chính, ví dụ: He will go out after he has completed his homework.

Until dùng trong câu này được không?

Chỉ được khi vế chính phủ định: He won't go out with his friends until he has completed his homework. Ở câu khẳng định với will go out thì until làm câu sai nghĩa.

Sau when/after có dùng will được không?

Không. Trong mệnh đề chỉ thời gian, ta không dùng will; dùng hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành.