Trả lời nhanh
Để đọc một bản vẽ nhà đơn giản, em đọc lần lượt: khung tên (tên công trình, tỉ lệ), hình biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt), kích thước (chiều dài, rộng, cao, từng phòng) và cuối cùng là các bộ phận (cửa đi, cửa sổ, phòng, thiết bị). Đi từ tổng quát đến chi tiết sẽ giúp em không bỏ sót thông tin.
Sưu tầm bản vẽ nhà ở đâu?
Bài thực hành này yêu cầu em có trong tay một bản vẽ nhà đơn giản, ưu tiên nhà cấp 4 hoặc nhà một tầng vì ít chi tiết. Em có thể lấy từ các nguồn sau:
- Bản vẽ thiết kế nhà của gia đình, họ hàng (hỏi bố mẹ xin chụp lại hoặc photo).
- Sách, tạp chí về kiến trúc, mẫu nhà ở thư viện trường.
- Các mẫu thiết kế nhà cấp 4 phổ biến mà thầy cô cung cấp hoặc em tự vẽ lại bằng tay.
Em chọn bản có đủ hình mặt bằng và kích thước, vì đây là phần quan trọng nhất khi đọc. Nên ghi nguồn sưu tầm ở đầu bài báo cáo.
Bản vẽ nhà gồm những gì?
| Thành phần | Cho biết |
|---|---|
| Mặt bằng | Hình cắt ngang nhà ở độ cao khoảng 1 m, nhìn từ trên xuống: bố trí phòng, tường, cửa. |
| Mặt đứng | Hình nhìn từ phía trước hoặc bên cạnh: dáng nhà, mái, cửa, chiều cao. |
| Mặt cắt | Hình cắt đứng qua nhà: chiều cao nền, tường, mái, các tầng. |
| Kích thước | Số đo chiều dài, rộng, cao (thường đơn vị mm hoặc m, tuỳ bản vẽ). |
| Khung tên | Tên bản vẽ, tỉ lệ, người vẽ, ngày vẽ. |
5 bước đọc bản vẽ nhà
- Đọc khung tên: xem tên công trình và tỉ lệ (ví dụ 1:100 nghĩa là 1 cm trên giấy ứng với 100 cm ngoài thực tế).
- Xem các hình biểu diễn: nhận ra đâu là mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt.
- Đọc kích thước: kích thước chung (dài × rộng × cao) rồi kích thước từng phòng, từng bộ phận.
- Đọc các bộ phận: số phòng, vị trí cửa đi, cửa sổ, thiết bị vệ sinh, bếp.
- Tổng hợp: mô tả ngắn gọn ngôi nhà bằng lời và có thể tính diện tích sử dụng.
Ví dụ đọc một mặt bằng nhà cấp 4
Dưới đây là mặt bằng do mình tự đặt để minh hoạ. Kích thước ghi tính theo tim tường cho đơn giản, đơn vị mm.

Kết quả đọc bản vẽ:
- Ngôi nhà một tầng, hình chữ nhật dài 10 000 mm (10 m), rộng 6 000 mm (6 m).
- Gồm 5 phòng: phòng khách, 2 phòng ngủ, bếp, nhà vệ sinh.
- Cửa đi chính mở ở tường phía trước phòng khách; cửa sổ mở ở tường phía sau phòng ngủ 1 và bếp.
- Phòng khách ở bên trái, rộng nhất: 4 m × 6 m = 24 m².
| Phòng | Dài × rộng | Diện tích |
|---|---|---|
| Phòng khách | 4 m × 6 m | 24 m² |
| Phòng ngủ 1 | 3 m × 3 m | 9 m² |
| Phòng ngủ 2 | 3 m × 3 m | 9 m² |
| Bếp | 3 m × 4 m | 12 m² |
| Vệ sinh | 3 m × 2 m | 6 m² |
Kiểm tra: 24 + 9 + 9 + 12 + 6 = 60 m², đúng bằng 10 m × 6 m. Cách cộng lại như vậy giúp em phát hiện nhanh nếu đọc nhầm kích thước.
Nếu có mặt đứng, em đọc thêm: nền cao bao nhiêu, tường cao bao nhiêu, mái dốc hay bằng. Chẳng hạn một mặt đứng có thể ghi nền cao 0,6 m, tường cao 3,3 m (số liệu minh hoạ).
Mẫu trình bày bài thực hành
- Tên bản vẽ và nguồn sưu tầm; tỉ lệ.
- Dán hoặc vẽ lại bản vẽ (mặt bằng, mặt đứng nếu có).
- Bảng đọc bản vẽ: kích thước chung, số phòng, kích thước từng phòng, cửa, thiết bị.
- Nhận xét: nhà có hợp lí không (phòng khách thuận tiện, bếp gần chỗ ăn, phòng ngủ yên tĩnh, có đủ ánh sáng và thông gió không).
Lỗi sai thường gặp
- Quên tỉ lệ nên đo trên giấy rồi tưởng đó là kích thước thật. Luôn dùng số ghi trên bản vẽ hoặc nhân với tỉ lệ.
- Nhầm mặt bằng với hình nhìn từ trên mái. Mặt bằng là hình cắt, thấy được tường và cửa.
- Bỏ sót kích thước ngoài cùng nên không tính được tổng diện tích.
- Không phân biệt cửa đi và cửa sổ (kí hiệu khác nhau, xem chú thích bản vẽ).
Bài luyện tập
- Bản vẽ tỉ lệ 1:100, chiều dài nhà đo trên giấy là 9 cm. Chiều dài thật là bao nhiêu? Đáp án: 9 × 100 = 900 cm = 9 m.
- Một phòng ngủ có kích thước 3,5 m × 4 m. Diện tích? Đáp án: 3,5 × 4 = 14 m².
- Trong ví dụ trên, bếp và nhà vệ sinh cùng nằm ở cột bên phải. Tổng diện tích hai phòng này? Đáp án: 12 + 6 = 18 m².
Câu hỏi thường gặp
Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào?
Thường gồm mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt. Mặt bằng là quan trọng nhất vì cho biết cách bố trí các phòng, tường và cửa.
Đọc bản vẽ nhà bắt đầu từ đâu?
Bắt đầu từ khung tên để biết tên công trình và tỉ lệ, sau đó đọc hình biểu diễn, kích thước và các bộ phận.
Tỉ lệ 1:100 nghĩa là gì?
Nghĩa là 1 đơn vị độ dài trên bản vẽ ứng với 100 đơn vị ngoài thực tế, ví dụ 1 cm trên giấy là 100 cm (1 m) thật.
Làm sao tính diện tích một phòng từ bản vẽ?
Lấy chiều dài nhân chiều rộng ghi trên mặt bằng, chú ý đổi cùng đơn vị (mm sang m) rồi mới nhân.